Cơ quan phát hành: CHÍNH PHỦ  
Phụ lục I.1  
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN  
KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN CỦA BỘ QUỐC PHÒNG  
(Kèm theo Nghị quyết số  
/2026/NQ-CP  
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)  
Mục 1  
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH  
A. LĨNH VỰC MẬT MÃ DÂN SỰ  
I. Trình tự, thủ tục cấp mới giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật  
mã dân sự quy định tại Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt  
động mật mã dân sự sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số  
15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính,  
viễn thông, tần số tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được  
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP (Nghị định số  
211/2025/NĐ-CP)  
1. Về thành phần hồ sơ:  
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự  
theo mẫu số 01 Phụ lục I.1. Nghị quyết này;  
b) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông  
tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;  
c) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của  
sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch  
vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo  
mẫu số 03 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.  
2. Về thời gian giải quyết:  
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu  
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo  
bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;  
Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp  
có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không  
2
đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong  
03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp  
về lý do không cấp giấy phép.  
b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định cấp  
mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày  
làm việc; Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn  
bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực  
hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.  
3. Về trình tự thực hiện:  
a) Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp mới Giấy phép kinh doanh sản  
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính,  
hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính  
của Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được  
số theo quy định của pháp luật về chữ số;  
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu  
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo  
bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;  
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp  
có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không  
đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong  
03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp  
về lý do không cấp giấy phép.  
c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định cấp  
mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày  
làm việc; cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời  
hạn 09 ngày làm việc đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép; cấp  
lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 04 ngày  
làm việc đối với các trường hợp bị mất, bị hư hỏng giấy phép;  
Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản  
và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện  
theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.  
II. Trình tự, thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm,  
dịch vụ mật mã dân sự quy định tại Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP  
1. Về thành phần hồ sơ:  
3
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo mẫu số 02 Phụ lục I.1 Nghị  
quyết này;  
b) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của  
sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch  
vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo  
mẫu số 03 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.  
2. Thời hạn giải quyết:  
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu  
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo  
bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;  
b) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh  
nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn  
không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ  
sơ, trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến  
doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép;  
c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định cấp  
lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 09 ngày  
làm việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn  
bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực  
hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.  
3. Về trình tự thực hiện:  
a) Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh  
sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu  
chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành  
chính của Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ nộp trực tuyến phải  
được số theo quy định của pháp luật về chữ số;  
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu  
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo  
bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 05 ngày  
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn  
thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các  
nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm việc,  
Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không  
cấp giấy phép;  
4
c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định cấp  
mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày  
làm việc; cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời  
hạn 09 ngày làm việc đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép; cấp  
lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 04 ngày  
làm việc đối với các trường hợp bị mất, bị hư hỏng giấy phép. Trường hợp từ chối  
cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.  
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu  
số 06 Phụ lục I.1. Nghị quyết này.  
III. Không thực hiện các thủ tục sau:  
1. Cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định  
tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP;  
2. Gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định  
tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP.  
IV. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật  
mã dân sự quy định tại Điều 7 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP  
1. Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật  
mã dân sự theo mẫu số 07 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.  
2. Về thời gian giải quyết:  
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu  
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo  
bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 01 ngày  
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn  
thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các  
nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 01 ngày làm việc,  
Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không  
cấp giấy phép;  
b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định cấp  
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn 06 ngày làm  
việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản  
và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện  
theo mẫu số 08 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.  
3. Về trình tự thực hiện:  
5
a) Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu  
sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc dịch  
vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ theo địa chỉ quy định tại khoản 6 Điều  
6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP;  
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu  
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo  
bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 01 ngày  
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn  
thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các  
nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 01 ngày làm việc,  
Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không  
cấp giấy phép;  
c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định cấp  
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn 06 ngày làm  
việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản  
và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện  
theo mẫu số 08 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.  
B. LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÙNG TRỜI  
I. Hồ sơ thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ  
sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không  
người lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang  
bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác theo quy định  
tại Điều 12 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP quy định về quản lý tàu bay không  
người lái và phương tiện bay khác (Nghị định số 288/2025/NĐ-CP)  
1. Về thành phần hồ sơ:  
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số  
288/2025/NĐ-CP;  
b) Hồ sơ, tài liệu chứng minh sự thay đổi trường hợp có thay đổi nội dung quy  
định tại điểm c, d, đ điểm e khoản 2 Điều 11 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.  
2. Về trình tự thực hiện:  
a) Cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng,  
phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương  
tiện bay vụ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 mục này theo hình thức trực  
6
tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Quốc phòng;  
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Quốc  
phòng có văn bản kèm theo hồ sơ (trường hợp thay đổi nội dung thông tin trong giấy  
phép) gửi xin ý kiến Bộ Công an;  
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến của Bộ Quốc  
phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời;  
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công  
an, Bộ Quốc phòng cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở nghiên  
cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ  
tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay đồng thời gửi 01  
bản tới cơ quan đăng ký kinh doanh và Bộ Công an. Trường hợp không cấp đổi, cấp  
lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.  
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày  
tiếp nhận hồ sơ, Bộ Quốc phòng thông báo bằng văn bản hoặc qua thư điện tử và nêu  
rõ lý do để cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng  
phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương  
tiện bay hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải  
quyết.  
II. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp Giấy phép điều khiển tàu bay không người  
lái và phương tiện bay khác theo quy định tại Điều 28 Nghị định số  
288/2025/NĐ-CP  
1. Hồ sơ gồm: Danh sách, kết quả kiểm tra và quyết định trúng tuyển của người  
học.  
2. Về trình tự thực hiện:  
a) Sau khi kiểm tra, sát hạch cơ sở đào tạo văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ,  
danh sách, kết quả kiểm tra và quyết định trúng tuyển của người học gửi tới cơ quan  
thẩm quyền cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay thuộc Bộ Quốc phòng;  
b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ sở  
đào tạo, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay thuộc Bộ  
Quốc phòng ký, đóng dấu gửi Giấy phép điều khiển phương tiện bay tới cơ sở đào  
tạo; cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho  
người học.  
III. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển tàu bay  
7
không người lái và phương tiện bay khác theo quy định tại Điều 29 Nghị định  
số 288/2025/NĐ-CP  
1. Thành phần hồ sơ cấp đổi, cấp lại gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ  
lục ban hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.  
2. Về trình tự thực hiện:  
a) Người Giấy phép điều khiển phương tiện bay (sau đây gọi chung là người  
giấy phép) cần cấp đổi, cấp lại nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 mục này  
đến cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay;  
b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ  
quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho người  
giấy phép. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 02 ngày làm việc cơ  
quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại thông báo bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử)  
hướng dẫn người giấy phép hoàn thiện hồ sơ.  
IV. Hồ sơ, trình tự thủ tục chấp thuận điều kiện nhập khẩu, tạm nhập tái  
xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; động  
tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái  
phương tiện bay khác theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số  
288/2025/NĐ-CP  
1. Về thành phần hồ sơ:  
a) Văn bản đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân: 01 bản chính theo Mẫu số  
01 hoặc Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;  
b) Hình ảnh tổng quan và ảnh hiệu, số xuất xưởng (nếu có) của tàu bay  
không người lái và phương tiện bay khác (khổ A4);  
c) Bảng thông số kỹ thuật của tàu bay không người lái và phương tiện bay  
khác do nhà sản xuất cung cấp 01 bản sao hợp lệ;  
d) Danh mục các trang bị, thiết bị riêng lẻ cấu thành tàu bay không người lái  
phương tiện bay khác;  
đ) Hồ sơ hoặc tài liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của tàu bay không  
người lái và phương tiện bay khác, trừ trường hợp tạm xuất tái nhập;  
e) Trường hợp nhập khẩu theo hình thức ủy thác phải văn bản, thỏa thuận  
giữa bên ủy thác và nhận ủy thác; bên ủy thác nhập khẩu phải đáp ứng quy định tại  
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;  
8
g) Trường hợp các tổ chức, cá nhân, người nước ngoài đã tích hợp các thông  
tin và các quan quản lý nhà nước hoàn thành việc kết nối, chia sẻ thông tin trên  
môi trường điện tử thì không cần các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 7  
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.  
2. Về trình tự thực hiện:  
a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái  
nhập gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 7 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP đến Ủy ban  
nhân dân cấp tỉnh theo hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng  
Dịch vụ công quốc gia;  
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân  
cấp tỉnh văn bản kèm theo hồ sơ của tổ chức, cá nhân gửi Bộ Quốc phòng, Bộ  
Công an;  
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của Ủy ban  
nhân dân cấp tỉnh; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời gửi Ủy ban nhân  
dân cấp tỉnh; trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ ý  
kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định việc cấp phép theo quy định gửi  
thông tin về việc cấp phép cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cập nhật giấy phép  
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp không cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp  
tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;  
d) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban  
nhân dân cấp tỉnh yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ  
không tính vào thời hạn giải quyết.  
V. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở  
nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện  
bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện  
bay quy định tại Điều 11 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP  
1. Về thành phần hồ sơ:  
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số  
288/2025/NĐ-CP;  
b) Danh sách nhân sự chuyên môn về hàng không kèm theo bằng (hoặc chứng  
chỉ tương ứng): 01 bản sao hợp lệ;  
c) Hồ sơ tài liệu tả hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho nghiên cứu chế tạo, thử  
nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt  
9
tàu bay và các trang bị, thiết bị của phương tiện bay: 01 bản sao hợp lệ;  
d) Danh mục loại phương tiện bay nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất,  
sửa chữa, bảo dưỡng và các hồ sơ, tài liệu về hợp chuẩn, hợp quy của phương tiện  
bay (trừ các phương tiện bay đang nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm);  
đ) Bảng thông số kỹ thuật của từng loại phương tiện bay do cơ sở sản xuất,  
sửa chữa, bảo dưỡng; thông số kỹ thuật cơ bản đối với phương tiện bay đang nghiên  
cứu chế tạo, thử nghiệm: 01 bản sao hợp lệ;  
2. Về trình tự thực hiện:  
a) Cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng  
phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương  
tiện bay gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 mục này theo hình thức trực tiếp,  
qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Quốc phòng;  
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Quốc  
phòng có văn bản kèm theo hồ sơ gửi Bộ Công an và các quan có liên quan để lấy  
ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;  
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của Bộ Quốc  
phòng, Bộ Công an và các quan có liên quan có văn bản trả lời.  
c) Trong thi hn 07 ngày, ktngày nhn được ý kiến ca BCông an và các  
cơ quan có liên quan, BQuc phòng chtrì, phi hp vi các cơ quan liên quan thm  
định và cp Giy chng nhn đủ điu kin cho cơ snghiên cu chế to, thnghim,  
sn xut, sa cha, bo dưỡng phương tin bay, động cơ tàu bay, cánh qut tàu bay,  
trang b, thiết bca phương tin bay và gi 01 bn ti cơ quan đăng ký kinh doanh  
hoc cơ quan có thm quyn cho phép cơ snghiên cu chế to, thnghim, sn xut,  
sa cha, bo dưỡng phương tin bay, động cơ tàu bay, cánh qut tàu bay và trang b,  
thiết bca phương tin bay hot động và BCông an để phi hp qun lý. Trường  
hp không cp phi trli bng văn bn nêu rõ lý do;  
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày  
tiếp nhận hồ sơ, Bộ Quốc phòng thông báo bằng văn bản hoặc qua thư điện tử để cơ  
sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay,  
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay hoàn  
thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.  
10  
Mẫu số 01  
(TÊN DOANH NGHIỆP)  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
---------------  
-------  
Số:…..……  
……, ngày … tháng … năm…  
ĐƠN ĐỀ NGHỊ  
Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự  
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.  
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt):……………………  
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):……………………….  
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):……………………………………………  
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………  
Điện thoại:……………………………….  
Email:…………………………………….Website:……………………………  
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư/giấy tờ khác có  
giá trị tương đương:……………………………………………………….  
do:……………………………………..cấp ngày:………………..…….  
Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:………………….  
Chức vụ:………………………………………………………………………  
Số CCCD/ Số định danh cá nhân /Hộ chiếu:..………………………………..  
cấp ngày…………………… tại………………………………………………  
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân  
sự như sau:  
11  
1. Danh mục các sản phẩm mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh  
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ  
Phạm vi, lĩnh vực cung  
cấp  
STT Tên nhóm sản phẩm  
thuật  
1
2
2. Danh mục các dịch vụ mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh  
STT  
Tên dịch vụ  
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp  
1
2
Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã  
cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật  
mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng.  
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA  
DOANH NGHIỆP  
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)  
12  
Mẫu số 02  
(TÊN DOANH NGHIỆP)  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
---------------  
-------  
Số:………..  
……, ngày … tháng … năm…  
ĐƠN ĐỀ NGHỊ  
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự  
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.  
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt):……………………...  
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………………  
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):…………………………………………….  
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………….  
Điện thoại:………………………….  
Email:……………………………….Website:………………………….  
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư/giấy tờ khác có  
giá trị tương đương:………………………………………………….. do:  
…………………………………………. cấp ngày:…………………………….……..  
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số:  
…………………………..……. do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp ngày:…………………….  
Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:…………………  
Chức vụ:……………………………………………………………………..  
Số CCCD/ Số định danh cá nhân / Hộ chiếu:…………………….…… cấp  
ngày…………….…….. tại………………..  
13  
Lý do đề nghị:……………………………………………………………  
(ghi rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)  
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ  
……………………………………………………………………..  
(ghi rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)  
Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã  
cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật  
mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng.  
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH  
NGHIỆP  
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)  
14  
Mẫu số 03  
(Tên doanh nghiệp)  
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT  
(Kèm theo đơn đề nghị số ... ngày.. tháng ... năm...)  
I. SẢN PHẨM XIN CẤP PHÉP  
1. Giới thiệu chung  
Giới thiệu chung về sản phẩm cần xin cấp phép, bao gồm thông tin chung về sản phẩm;  
các chức năng, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.  
2. Đặc tính kỹ thuật mật mã  
Nêu rõ các thuật toán mật mã, tham số mật được sử dụng trong sản phẩm (tham chiếu  
kết quả đánh giá, chứng nhận của cơ quan, tổ chức thẩm quyền đối với các đặc tính kỹ  
thuật mật của sản phẩm).  
3. Mô hình triển khai  
tả mô hình triển khai sản phẩm và nguyên lý chung của việc sử dụng sản phẩm nhằm  
bảo mật, xác thực thông tin trong hệ thống.  
4. Cấu hình tham số mật mã  
tả việc thiết lập, cấu hình các tham số mật được sử dụng trong sản phẩm và tài liệu  
tham chiếu (nếu có).  
II. PHƯƠNG ÁN BẢO HÀNH, BẢO TRÌ SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ  
1. Tổng quan  
2. Phạm vi bảo hành, bảo trì  
3. Quy trình bảo hành  
4. Địa chỉ bảo hành  
15  
Mẫu số 06  
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
---------------  
-------  
Số: /GPKD-BCY  
……, ngày … tháng … năm…  
GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ  
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ  
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng năm 2015;  
Căn cứ Nghị định số…… ngày .... tháng….. năm 2025 của Chính phủ quy định  
về hoạt động mật mã dân sự sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số  
15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi  
phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số tuyến điện, công  
nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định  
số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;  
Xét hồ sơ đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch  
vụ mật mã dân sự của……………………1;  
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản mật mã dân sự Kiểm định sản  
phẩm mật mã,  
QUYẾT ĐỊNH:  
Điều 1.  
……………………………………………………………….………………..1  
Địa chỉ trụ sở  
chính:…………………………………………………………………..  
16  
Điện  
thoại:……………………………….…………….Fax:…………………………..  
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư  
số:……… do ………… cấp ngày.... tháng .... năm…….;  
Được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo  
Giấy phép này.  
Điều 2. ……………….1 phải thực hiện đúng các quy định của Luật An toàn  
thông tin mạng Nghị định số……… ngày ….. tháng ….. năm 2025 của Chính phủ  
quy định về hoạt động mật mã dân sự.  
Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự này có thời hạn  
từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm....; 2thay thế cho Giấy phép  
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số …../GPKD ngày ... tháng ... năm...  
của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ./.  
Nơi nhận:  
- …….  
TRƯỞNG BAN  
(Ký tên và đóng dấu)  
- …….  
17  
Mẫu số 07  
(TÊN DOANH NGHIỆP)  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
---------------  
-------  
Số:…………  
……, ngày … tháng … năm…  
ĐƠN ĐỀ NGHỊ  
Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự  
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ  
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt):………………………..  
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………………………...  
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):……………………………………….…………..  
Địa chỉ trụ sở chính:………………….…………………………….…………………….  
Điện thoại:…………………….…..……Fax:………………………………….…………  
Email:……………………………...………..Website:……………………………………  
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư/giấy tờ khác có  
giá trị tương đương:…………………………………………………………………  
do:…………………………….cấp ngày:………………………………………  
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số:…………….. do Ban Cơ yếu  
Chính phủ cấp ngày:………………………..  
Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm số ……………………………………  
do:…………………………………….cấp ngày……………………..(nếu có).  
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự/Giấy  
phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo danh mục kèm theo đơn này.  
18  
Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã  
cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sản  
phẩm mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng.  
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH  
NGHIỆP  
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)  
BẢN KÊ KHAI DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐỀ NGHỊ CẤP  
PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU  
(kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số  
... của 3)  
Tiêu  
Nước Năm  
chuẩn,  
Đặc Mục đích xuất  
Tên sản Tên  
Mã  
HS  
Số  
TT  
Model  
sản  
sản  
quy  
tính kỹ khẩu/nhập  
phẩm hãng  
lượng  
xuất  
xuất  
chuẩn kỹ thuật  
thuật4  
khẩu  
1
2
______________________________  
3 Tên doanh nghiệp  
4 Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu (nếu có)  
19  
Mẫu số 08  
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
---------------  
-------  
Số: /GPXNK-BCY  
……, ngày … tháng … năm…  
GIẤY PHÉP  
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ  
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ  
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng năm 2015;  
Căn cứ Nghị định số……… ngày .... tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định  
về hoạt động mật mã dân sự sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-  
CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong  
lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện  
tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01  
năm 2022 của Chính phủ;  
Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự của  
…………………5;  
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản mật mã dân sự Kiểm định sản phẩm  
mật mã,  
QUYẾT ĐỊNH:  
Điều 1. ……………………………………………………………………..5  
Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………..  
Điện thoại:………………………………………Fax:………………………  
20  
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư  
số:…………… do ……………….cấp ngày.... tháng....năm…..;  
Được xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy  
phép này.  
Điều 2. ……………5 phải thực hiện đúng các quy định của Luật An toàn thông tin  
mạng Nghị định số ……… ngày ….. tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định về  
hoạt động mật mã dân sự;  
Điều 3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mật mã dân sự này có giá trị đến hết ngày …  
tháng ... năm……/.  
Nơi nhận:  
- …..  
TRƯỞNG BAN  
(Ký tên và đóng dấu)  
- …..  
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC XUẤT KHẨU/NHẬP  
KHẨU  
(Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số .../GPXNK-BCY  
ngày .... tháng ... năm ... của Ban Cơ yếu Chính phủ)  
Tiêu  
Nước Năm  
chuẩn,  
Đặc Mục đích xuất  
Tên sản Tên  
Mã  
HS  
Số  
TT  
Model  
sản  
sản  
quy  
tính kỹ khẩu/nhập  
phẩm hãng  
lượng  
xuất  
xuất  
chuẩn kỹ thuật  
thuật6  
khẩu  
1
2
3
_____________________________  
5 Tên doanh nghiệp  
6 Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu (nếu có)  
21