Mã ngành nghề lâm nghiệp và dịch vụ có liên quan

Mã ngành nghề lâm nghiệp và dịch vụ có liên quan

Ngành này gồm sản phẩm của hoạt động khai thác gỗ và lâm sản trừ gỗ phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến cũng như các hoạt động thu nhặt các sản phẩm lâm nghiệp từ rừng tự nhiên. Ngoài các hoạt động trên, kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp bao gồm các hoạt động sơ chế như sản phẩm gỗ tròn, gỗ cành, củi, đốt than củi hoặc bóc vỏ gỗ. Những hoạt động này được thực hiện ở trong rừng tự nhiên hoặc rừng trồng.

021 – 0210: Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp

Nhóm này gồm các hoạt động nhằm phát triển, duy trì và bảo tồn đa dạng sinh học các loại rừng; gồm hoạt động trồng rừng tập trung, khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng rừng, chăm sóc rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng, cắt tỉa cây, dọn thực bì… Các hoạt động trên được thực hiện ở rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Nhóm này còn bao gồm các hoạt động chuyên ươm giống cây lâm nghiệp; trồng cây lâm nghiệp phân tán có mục đích thương mại tại những diện tích có quy mô chưa đạt tiêu chuẩn rừng.

Loại trừ:

– Hoạt động trồng, chăm sóc cây tại các công viên, khu giải trí được phân vào nhóm 81300 (Dịch vụ cảnh quan);

– Hoạt động của vườn ươm, trừ cây lâm nghiệp được phân vào nhóm 0130 (Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp).

02101: Trồng rừng và chăm sóc rừng cây thân gỗ

Nhóm này gồm:

– Trồng rừng và chăm sóc rừng nhằm mục đích lấy gỗ phục vụ cho xây dựng (làm nhà, cốt pha,…), đóng đồ mộc gia dụng, gỗ trụ mỏ, tà vẹt đường ray, làm nguyên liệu giấy, làm ván ép,…

– Khoanh nuôi tái sinh rừng.

02102: Trồng rừng và chăm sóc rừng họ tre

Nhóm này gồm: Trồng rừng và chăm sóc rừng tre, nứa, luồng, vầu nhằm mục đích phục vụ cho xây dựng, làm nguyên liệu đan lát vật dụng và hàng thủ công mỹ nghệ, làm nguyên liệu giấy, làm tấm tre, nứa, luồng, vầu ép, trồng để lấy măng.

02103: Trồng rừng và chăm sóc rừng khác

Nhóm này gồm: Trồng rừng và chăm sóc rừng khác chưa kể ở trên.

Cụ thể:

– Rừng hỗn giao (gỗ – tre nứa hoặc tre nứa – gỗ)

– Rừng cau dừa.

– Trồng cây bóng mát, cây lấy củi, cây đặc sản (hạt dẻ, thông lấy nhựa,…);

– Trồng rừng phòng hộ: Phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven biển,…

– Trồng rừng đặc dụng: Sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh,…

02104: Ươm giống cây lâm nghiệp

Nhóm này gồm: Ươm các loại cây giống cây lâm nghiệp để trồng rừng tập trung và trồng cây lâm nghiệp phân tán nhằm mục đích phục vụ sản xuất, phòng hộ, đặc dụng,…

022 – 0220 – 02200: Khai thác gỗ

Nhóm này gồm:

– Hoạt động khai thác gỗ tròn dùng cho ngành chế biến lâm sản;

– Hoạt động khai thác gỗ tròn dùng cho làm đồ mộc như cột nhà, cọc đã được đẽo sơ, tà vẹt đường ray,…

– Đốt than hoa tại rừng bằng phương thức thủ công.

Nhóm này cũng gồm: Thu nhặt và sản xuất các phụ phẩm từ khai thác gỗ, ví dụ như cành cây, gốc cây, dăm gỗ từ hoạt động khai thác gỗ.

Loại trừ:

– Trồng cây thông Noel được phân vào nhóm 0129 (Trồng cây lâu năm khác);

– Thu hoạch cây bụi ngắn ngày làm cây năng lượng, ví dụ như cây dương và cây liễu, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

– Trồng cây gỗ đứng, trồng lại, cấy ghép, tỉa thưa và bảo tồn rừng được phân vào nhóm 0210 (Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp);

– Thu nhặt các sản phẩm rừng mọc hoang, không phải gỗ được phân vào nhóm 023 (Khai thác, thu nhặt lâm sản trừ gỗ)

– Sản xuất dăm gỗ và các hạt gỗ không liên quan đến hoạt động lâm nghiệp được phân vào nhóm 1610 (Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ);

– Sản xuất than củi thông qua chưng cất gỗ được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản).

023 – 0230: Khai thác, thu nhặt lâm sản trừ gỗ

02301: Khai thác lâm sản trừ gỗ

Nhóm này gồm:

– Khai thác luồng, vầu, tre, nứa, cây đặc sản, song, mây,…

– Khai thác sản phẩm khác như cánh kiến, nhựa cây từ cây lâm nghiệp, cây lâm nghiệp đặc sản…

02302: Thu nhặt lâm sản trừ gỗ

Nhóm này gồm:

– Thu nhặt hoa quả, rau hoang dại như trám, quả mọng, quả hạch, quả dầu, nấm rừng, rau rừng, quả rừng tự nhiên;

– Thu nhặt các sản phẩm khác từ rừng tự nhiên…

Loại trừ: Trồng nấm, thu nhặt nấm hương, nấm trứng được phân vào nhóm 01181 (Trồng rau các loại).

024 – 0240 – 02400: Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp

Nhóm này gồm:

Các hoạt động được chuyên môn hóa trên cơ sở thuê mướn hoặc hợp đồng các công việc phục vụ lâm nghiệp.

Cụ thể:

– Hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ lâm nghiệp;

– Hoạt động thầu khoán các công việc lâm nghiệp (đào hố, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch,…);

– Hoạt động bảo vệ rừng, phòng chống sâu bệnh cho cây lâm nghiệp;

– Đánh giá, ước lượng số lượng cây trồng, sản lượng cây trồng;

– Hoạt động quản lý lâm nghiệp, phòng cháy, chữa cháy rừng;

– Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp khác (cho thuê máy lâm nghiệp có cả người điều khiển,…);

– Vận chuyển gỗ và lâm sản khai thác đến cửa rừng;

– Hoạt động sơ chế gỗ trong rừng;

– Dịch vụ chăn nuôi, cứu hộ, chăm sóc động, thực vật rừng.

Loại trừ:

– Hoạt động ươm cây giống để trồng rừng đã phân vào nhóm 02104 (Ươm giống cây lâm nghiệp);

– Thoát nước cho đất lâm nghiệp được phân vào nhóm 43120 (Chuẩn bị mặt bằng); – Dọn dẹp mặt bằng xây dựng được phân vào nhóm 43120 (Chuẩn bị mặt bằng).

Gọi điệnZaloFacebookBản Đồ
Lên đầu trang