Ngành này gồm: Thuộc, nhuộm da và chế biến da sống thành da bằng cách thuộc, chế biến da thành các sản phẩm cho sử dụng cuối cùng. Nó cũng bao gồm sản xuất các sản phẩm tương tự từ các nguyên liệu khác (giả da hoặc thay thế da), như giày, dép cao su, túi xách từ sản phẩm dệt. Sản phẩm được làm từ nguyên liệu thay thế da cũng thuộc nhóm này, vì chúng được sản xuất bằng các phương pháp tương đương với các sản phẩm da được sản xuất (ví dụ túi xách) và thường được sản xuất trong cùng một đơn vị.
151: Thuộc, sơ chế da; sản xuất va li, túi xách, yên đệm; sơ chế và nhuộm da lông thú
Nhóm này gồm: Sản xuất da lông thú và các sản phẩm da lông thú.
1511 – 15110: Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú
Nhóm này gồm:
– Thuộc da, nhuộm da;
– Sản xuất da thuộc, giấy giả da, da bóng hoặc da phủ kim loại;
– Sản xuất da tổng hợp;
– Cạo lông, chải lông, thuộc, tẩy trắng, xén lông, nhổ lông và nhuộm da lông thú.
Loại trừ:
– Sản xuất da sống và da như một phần việc của trại nuôi gia súc được phân vào nhóm 014 (Chăn nuôi);
– Sản xuất da sống và da là phần việc của hoạt động giết mổ được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);
– Sản xuất trang phục bằng da được phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));
– Sản xuất da giả không phải từ da tự nhiên được phân vào nhóm 22190
(Sản xuất sản phẩm khác từ cao su), 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic).
1512 – 15120: Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự; sản xuất yên đệm
Nhóm này gồm:
– Sản xuất va li, túi xách và các loại tương tự, bằng da, da tổng hợp hoặc bất cứ nguyên liệu nào khác như nhựa, vải dệt, sợi hoặc bìa các tông được lưu hóa,
với điều kiện các nguyên liệu này sử dụng cùng công nghệ dùng để xử lý da;
– Sản xuất yên đệm;
– Sản xuất dây đeo đồng hồ phi kim (từ vải, da, nhựa);
– Sản xuất các đồ khác từ da hoặc da tổng hợp: Dây an toàn, túi…
– Sản xuất dây giày bằng da;
– Sản xuất roi da, roi nài ngựa;
– Sản xuất quần áo cho động vật bằng da.
Loại trừ:
– Sản xuất trang phục bằng da được phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));
– Sản xuất găng tay và mũ da được phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));
– Sản xuất giày, dép được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất giày, dép);
– Sản xuất yên xe đạp được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật);
– Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại quý được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan);
– Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại thường được phân vào nhóm 32120
(Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan);
– Sản xuất dây đeo an toàn cho thợ điện và các dây đeo cho nghề nghiệp khác được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu).
152 – 1520 – 15200: Sản xuất giày, dép
Nhóm này gồm:
– Sản xuất giày, dép cho mọi mục đích sử dụng, bằng mọi nguyên liệu, bằng mọi cách thức sản xuất bao gồm cả đổ khuôn;
– Sản xuất bộ phận của giày, dép: sản xuất mũi giày và bộ phận của mũi giày, đế trong và phần ngoài đế bằng bất cứ chất liệu nào (da, gỗ, nhựa, cao su,…);
– Sản xuất bao chân, xà cạp và các vật tương tự;
– Thêu, in gia công trên giày;
– Sản xuất guốc gỗ thành phẩm;
– Gia công đế giày bằng nguyên phụ liệu khác (xốp eva, giả da…).
Nhóm này cũng gồm: Sản xuất bộ phận của giày, dép bằng gỗ, nhựa, cao su.
Loại trừ:
– Sản xuất giày, dép đan hoặc móc không có đế được phân vào nhóm 14300 (Sản xuất trang phục đan móc);
– Sản xuất giày trượt tuyết, giày trượt băng được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao);
– Sản xuất giày chỉnh hình được phân vào nhóm 3250 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng).
