Các hoạt động nung chảy, tinh luyện kim loại màu và kim loại đen từ quặng, các mảnh nhỏ, rác thải sử dụng quá trình xử lý điện kim và các kỹ thuật luyện kim khác. Các đơn vị trong nhóm này cũng sản xuất hợp kim kim loại và siêu hợp kim bằng cách cho thêm các chất hóa học vào kim loại nguyên chất. Đầu ra của hoạt động cán, nung chảy, tinh luyện thường ở dạng thỏi được dùng trong lăn, kéo, đẩy thành tấm, thanh, bản, dây và ở dạng nấu chảy để tạo thành khuôn và kim loại cơ bản khác.
241 – 2410 – 24100: Sản xuất sắt, thép, gang
Nhóm này gồm:
Các hoạt động như chiết xuất trực tiếp từ quặng sắt, sản xuất thép xỉ dạng nung chảy hoặc dạng cứng; chuyển xỉ thép thành thép; sản xuất hợp kim của sắt (hợp kim ferro), sản xuất thép, sản xuất tấm (ví dụ đĩa, tấm, bảng, dây) và sản xuất thép dạng thỏi, ống như:
– Điều hành lò luyện kim, máy cán, kéo thép và hoàn thiện;
– Sản xuất xỉ thép, sản xuất gang thành xỉ, tấm và các dạng ban đầu khác;
– Sản xuất hợp kim sắt;
– Sản xuất các sản phẩm kim loại đen bằng cách chiết giảm trực tiếp sắt và các sản phẩm bột kim loại đen khác, sản xuất thép từ tinh lọc bằng quá trình điện phân hoặc hóa học khác;
– Sản xuất sắt dạng hột và dạng bột;
– Sản xuất thép dạng thỏi hoặc các dạng nguyên sinh khác;
– Sản xuất sản phẩm thép bán hoàn thiện;
– Sản xuất các sản phẩm thép cuộn nóng, cuộn nguội và cuộn phẳng;
– Sản xuất thanh thép cuộn nóng;
– Sản xuất thép cán nóng tiết diện mở;
– Sản xuất thanh thép và các mặt cắt cứng từ thép bằng cách kéo nguội, nghiền hoặc quay;
– Sản xuất các mặt cắt mở bằng cách tạo khuôn nguội cuộn hoặc gấp nếp các sản phẩm thép cuộn phẳng;
– Sản xuất dây thép bằng cách kéo hoặc dãn nguội;
– Sản xuất tấm thép và các mặt cắt mở thép hàn;
– Sản xuất các vật liệu đường ray tàu hỏa (đường sắt chưa lắp) bằng thép;
– Sản xuất ống thép không mối nối bằng cách cuộn nóng, kéo nóng hoặc cuộn nguội, kéo nguội;
– Sản xuất các ống thép hàn bằng cách đổ khuôn nóng hoặc nguội và hàn, hoặc có được bằng cách xử lý thêm bằng kéo nguội hoặc cuộn nguội hoặc bằng cách đổ khuôn nóng, hàn;
– Sản xuất các thiết bị nối ống thép như mép phẳng và mép có vòng đệm,
các mối nối hàn.
Loại trừ:
– Sản xuất khuôn đổ ống thép và các đồ làm mối nối bằng thép đúc được
phân vào nhóm 24310 (Đúc sắt, thép);
– Sản xuất ống thép không mối nối bằng cách đúc li tâm được phân vào nhóm 24310 (Đúc sắt, thép);
– Sản xuất đồ làm mối nối bằng thép đúc được phân vào nhóm 24310 (Đúc sắt, thép).
242 – 2420: Sản xuất kim loại quý và kim loại màu
24201: Sản xuất kim loại quý
Nhóm này gồm:
– Sản xuất và tinh chế kim loại quý, chế tác hoặc không chế tác như: vàng, bạc, bạch kim… từ quặng hoặc kim loại vụn;
– Sản xuất hợp kim quý;
– Sản xuất sản phẩm sơ chế từ kim loại quý;
– Sản xuất bạc được cán vào kim loại cơ bản;
– Sản xuất vàng được cán vào kim loại cơ bản hoặc bạc;
– Sản xuất platinum và kim loại nhóm platinum được cán vào vàng, bạc và kim loại cơ bản;
– Sản xuất lá dát kim loại quý;
– Sản xuất đồ trang sức bằng kim loại quý được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan).
24202: Sản xuất kim loại màu
Nhóm này gồm:
– Sản xuất nhôm từ alumin;
– Sản xuất nhôm từ tinh chế điện phân chất thải nhôm và kim loại vụn;
– Sản xuất hợp kim nhôm;
– Sơ chế nhôm;
– Sản xuất chì, kẽm, thiếc từ quặng;
– Sản xuất chì, kẽm, thiếc từ tinh chế điện phân chất thải chì, kẽm, thiếc và kim loại vụn;
– Sản xuất hợp kim chì, kẽm và thiếc;
– Sơ chế chì, kẽm và thiếc;
– Sản xuất đồng từ quặng;
– Sản xuất đồng từ tinh chế điện phân chất thải đồng và kim loại vụn;
– Sản xuất hợp kim đồng;
– Sản xuất dây cầu chì;
– Sơ chế đồng;
– Sản xuất crôm, măng gan, ni ken… từ tinh chế điện phân và nhôm của chất thải crôm, măng gan, ni ken… và kim loại vụn;
– Sản xuất hợp kim crôm, măng gan, ni ken…
– Sơ chế crôm, măng gan, ni ken…
– Sản xuất các chất từ ni ken…
– Xử lý nhiên liệu hạt nhân.
Nhóm này cũng gồm:
– Sản xuất dây của những kim loại trên bằng cách kéo;
– Sản xuất ôxit nhôm (Alumina);
– Sản xuất kim loại bọc nhôm;
– Sản xuất lá dát nhôm (thiếc) được làm từ lá nhôm (thiếc) là vật liệu chính.
Loại trừ: Đúc kim loại màu được phân vào nhóm 24320 (Đúc kim loại màu).
243: Đúc kim loại
Nhóm này gồm: Hoạt động của các xưởng đúc sử dụng các quy trình đúc khác nhau để sản xuất vật đúc bằng tất cả các hợp kim kim loại đen và kim loại màu. Ngành này bao gồm việc cắt tỉa hoặc loại bỏ cặn sau khi đúc nhưng không bao gồm việc xử lý tiếp theo.
Nhóm này cũng gồm: Sản xuất vật đúc dùng trong các ngành công nghiệp khác nhau.
Loại trừ:
– Sản xuất các sản phẩm thu được từ các quá trình sản xuất mà không phải từ quá trình đúc, ví dụ: rèn, ép, kéo, dập các bộ phận, các vòng cán, các sản phẩm luyện kim bột,… được phân vào ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).
– Sản xuất sản phẩm khuôn đúc thành phẩm bằng cách xử lý thêm các sản phẩm đúc như:
– Nồi hơi và lò được phân vào nhóm 25120 (Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại);
– Các chi tiết khuôn đúc gia dụng được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu).
2431 – 24310: Đúc sắt, thép
Nhóm này gồm:
Các hoạt động của các xưởng đúc sắt và thép như:
– Đúc sản phẩm sắt bán thành phẩm;
– Đúc khuôn sắt;
– Đúc khuôn sắt graphit hình cầu;
– Đúc khuôn sắt dát mỏng;
– Đúc khuôn thép bán thành phẩm;
– Đúc khuôn thép;
– Sản xuất ống, vòi và các đồ làm mối nối bằng sắt đúc;
– Sản xuất ống thép không mối nối và ống thép qua đúc li tâm;
– Sản xuất đồ làm mối nối ống, vòi bằng thép đúc.
2432 – 24320: Đúc kim loại màu
Nhóm này gồm:
– Khuôn sản phẩm sơ chế từ nhôm, magiê, titan, kẽm…;
– Đúc khuôn kim loại nhẹ;
– Đúc khuôn kim loại nặng;
– Đúc khuôn kim loại quý;
– Đúc khuôn kim loại màu.
