Lưu nháp tự động

Mã ngành Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu

Ngành này gồm: Sản xuất máy móc và thiết bị hoạt động độc lập với nguyên liệu về mặt cơ khí hoặc nhiệt hoặc thực hiện các tác động lên nguyên liệu (như cân và đóng gói), bao gồm các linh kiện cơ khí mà sản sinh và ứng dụng lực và bất kỳ linh kiện ban đầu nào được sản xuất, các thiết bị cố định, di động hoặc cầm tay, không kể chúng được thiết kế cho công nghiệp, xây dựng, kỹ thuật dân dụng, nông nghiệp hoặc gia dụng. Sản xuất các thiết bị đặc biệt cho vận tải hành khách và hàng hóa trong phạm vi liên quan cũng thuộc ngành này.

Ngành này cũng gồm:

– Sản xuất các máy chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu trong hệ thống ngành cho dù có được dùng trong các quá trình sản xuất hay không, như thiết bị gây cười trong các hội chợ, thiết bị dành cho trò chơi bowling…

– Sản xuất các sản phẩm kim loại sử dụng chung (Ngành 25), thiết bị liên quan đến điều khiển, thiết bị máy tính, thiết bị đo lường và kiểm tra, phân phối điện và máy móc điều khiển (Ngành 26 và 27) và xe có động cơ dùng cho mục đích chung (Ngành 29).

281: Sản xuất máy thông dụng

Nhóm này gồm: Sản xuất máy dùng cho mục đích chung, tức là máy được sử dụng trong nhiều ngành của VSIC. Nó có thể bao gồm sản xuất các cấu kiện sử dụng trong sản xuất nhiều máy khác hoặc sản xuất các máy móc hỗ trợ cho hoạt động của các ngành khác.

2811 – 28110: Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)

Nhóm này gồm:

– Sản xuất máy pít tông đốt trong và các bộ phận tương tự, trừ mô tô, máy bay và máy đẩy như:

+ Động cơ thủy lực,

+ Động cơ đường sắt.

– Sản xuất các bộ phận chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho động cơ đốt trong như: pít tông, vòng pít tông, bộ chế hoà khí và chế hoà khí dùng cho các loại động cơ đốt trong, động cơ diesel,…  (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy);

– Sản xuất van đóng mở của động cơ đốt trong;

– Sản xuất tua bin và các bộ phận của:

+ Tua bin hơi nước và tua bin hơi khác,

+ Tua bin hyđro, bánh xe nước, máy điều chỉnh,

+ Tua bin gió,

+ Tua bin gas, trừ động cơ phản lực và động cơ chân vịt cho động cơ đẩy của máy bay,

– Sản xuất bộ tua bin nồi hơi;

– Sản xuất bộ máy phát tua bin, bao gồm một tua bin gắn liền với một máy phát điện;

– Sản xuất động cơ ứng dụng trong công nghiệp;

– Đại tu động cơ tàu thuyền trong nhà máy.

Loại trừ:

Sản xuất bộ máy phát điện (trừ bộ phát điện tua bin) được phân vào nhóm 2710 (Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện);

– Sản xuất bộ máy phát chuyển động chính (trừ bộ phát điện tua bin) được phân vào nhóm 2710 (Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện);

– Sản xuất các bộ phận của động cơ đốt trong của phương tiện được phân vào nhóm  29100 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác);

– Sản xuất thiết bị điện và linh kiện động cơ đốt trong được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);

– Sản xuất piston, vòng piston, bộ chế hòa khí và các thiết bị tương tự cho động cơ đốt trong, động cơ diesel cho xe cơ giới được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);

– Sản xuất động cơ đẩy tuần hoàn của máy bay được phân vào nhóm 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan);

– Sản xuất động cơ đẩy xe máy được phân vào nhóm 30910 (Sản xuất mô tô, xe máy);

– Sản xuất động cơ máy bay, động cơ phản lực và động cơ chân vịt được phân vào nhóm 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan).

2812 – 28120: Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu

Nhóm này gồm:

– Sản xuất động cơ thủy lực, động cơ khí nén, xi lanh thủy lực và van thủy lực.

– Sản xuất thiết bị chuẩn bị không khí cho việc sử dụng hệ thống khí nén;

– Sản xuất hệ thống năng lượng chất lỏng (thủy lực);

– Sản xuất thiết bị truyền động thủy lực;

– Sản xuất thiết bị truyền động tuyến tính điện;

– Sản xuất xy lanh lò xo khí.

Loại trừ:

– Sản xuất ống thủy lực, ống dẫn hơi khí nén bằng cao su được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su);

– Sản xuất ống thủy lực, ống dẫn hơi khí nén bằng nhựa được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic);

Sản xuất máy nén được phân vào nhóm 28130 (Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác);

– Sản xuất máy bơm, trừ máy bơm thủy lực được phân vào nhóm 28130 (Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác);

– Sản xuất van cho các ứng dụng không phải thủy lực được phân vào nhóm 28130 (Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác);

– Sản xuất thiết bị truyền động cơ khí được phân vào nhóm 28140 (Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động).

2813 – 28130: Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác

Nhóm này gồm:

– Sản xuất máy bơm không khí hoặc chân không, máy nén khí và khí gas khác;

– Sản xuất máy bơm cho chất lỏng, có hoặc không có thiết bị đo;

– Sản xuất máy bơm thiết kế cho máy với động cơ đốt trong: bơm dầu, nước hoặc nhiên liệu cho động cơ mô tô…

Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất vòi và van công nghiệp, bao gồm van điều chỉnh và vòi nạp;

– Sản xuất vòi và van vệ sinh;

– Sản xuất vòi và van sưởi;

– Sản xuất máy bơm tay.

Loại trừ:

Sản xuất van cao su lưu hóa, thủy tinh hoặc thiết bị gốm được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su), 2310 (Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh) hoặc 23930 (Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác);

– Sản xuất thiết bị truyền động thủy lực được phân vào nhóm 28120 (Sản xuất thiết bị sử dụng năng l­ượng chiết l­ưu);

– Sản xuất van nạp và van xả cho động cơ đốt trong được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)).

2814 – 28140: Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động

Nhóm này gồm:

– Sản xuất bi rời, ổ bi, vòng bi tròn và các chi tiết khác;

– Sản xuất thiết bị truyền tải năng lượng cơ khí như:

+ Trục truyền động, bao gồm: trục cam, trục khuỷu và tay biên,

+ Thân ổ và gối đỡ trục dùng ổ trượt.

– Sản xuất bánh răng, hệ thống bánh răng và hộp số, các hộp thay đổi tốc độ khác;

– Sản xuất ly hợp và khớp nối trục;

– Sản xuất bánh đà và ròng rọc;

– Sản xuất dây xích có khớp nối;

– Sản xuất dây xích chuyển động bằng năng lượng.

Loại trừ:

Sản xuất các dây xích khác được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chư­a đ­ược phân vào đâu);

– Sản xuất thiết bị truyền động thủy lực được phân vào nhóm 28120 (Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu);

– Sản xuất thiết bị truyền động thủy tĩnh được phân vào nhóm 28120 (Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu);

– Sản xuất khớp ly hợp cho xe có động cơ được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);

– Sản xuất bánh răng, hộp số và các bộ phận của xe có động cơ được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);

– Sản xuất dây chuyền phụ trợ cho thiết bị chuyển động năng lượng như các bộ phận của động cơ hoặc máy bay được phân vào ngành 29 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác) và ngành 30 (Sản xuất ph­ương tiện vận tải khác).

2815 – 28150: Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung

Nhóm này gồm:

– Sản xuất lò hấp, lò luyện điện, công nghiệp và thí nghiệm, bao gồm lò đốt,
lò thiêu;

– Sản xuất lò nấu;

– Sản xuất nồi hơi trung tâm, máy nước nóng năng lượng mặt trời và các thiết bị tương tự;

– Sản xuất thiết bị làm mát và thông gió gia dụng.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất thiết bị lò đốt cơ khí, lò sưởi, máy phóng điện…

Loại trừ:

Sản xuất lò nướng điện gia dụng được phân vào nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện dân dụng);

– Sản xuất quạt bàn, quạt sàn, quạt treo tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt thông gió được phân vào nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện dân dụng);

– Sản xuất máy sấy cho sản phẩm nông nghiệp được phân vào nhóm 28250 (Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá);

– Sản xuất lò nướng bánh mỳ, bánh quy được phân vào nhóm 28250 (Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá);

– Sản xuất máy sấy gỗ, bột giấy, giấy và bìa cứng được phân vào nhóm 2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác);

– Sản xuất thiết bị y tế, mổ hoặc khử trùng và thí nghiệm được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa);

– Lò thí nghiệm (nha khoa) được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).

2816 – 28160: Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp

Nhóm này gồm:

– Sản xuất máy móc nâng, bốc dỡ, vận chuyển hoạt động bằng tay hoặc bằng năng lượng như:

+ Puli ròng rọc, cần trục, tời,

+ Cần trục, cần trục to, khung nâng di động…

+ Xe đẩy, có hoặc không có máy nâng hoặc thiết bị cầm tay, có hoặc không có bộ phận tự hành, loại được sử dụng trong các nhà máy,

+ Tay máy và người máy công nghiệp được thiết kế đặc biệt cho việc nâng, bốc dỡ;

+ Xe nâng không người lái, robot bốc, dỡ hàng hóa, xếp hàng lên pallet.

– Sản xuất băng tải…

– Sản xuất máy nâng, cầu thang tự động và chuyển bằng cầu thang bộ;

– Sản xuất các bộ phận đặc biệt cho các thiết bị nâng và vận chuyển.

Nhóm này cũng gồm: Thiết bị nâng hạ hàng hóa tự động trong kho bãi.

Loại trừ:

– Sản xuất máy nông nghiệp được phân vào nhóm 28210 (Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp);

Sản xuất thang máy hoạt động liên tục và băng tải cho hàng hóa và vật liệu sử dụng ở tầng ngầm được phân vào nhóm 28240 (Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng);

– Sản xuất xẻng máy, máy đào được phân vào nhóm 28240 (Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng);

– Sản xuất người máy công nghiệp cho nhiều mục đích được phân vào nhóm 2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác);

– Sản xuất cần trục nổi, cần trục tàu hỏa, xe cẩu… được phân vào nhóm 30110 (Đóng tàu và cấu kiện nổi), 30200 (Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện, toa xe và phương tiện, thiết bị chuyên dùng trên đường ray);

– Lắp đặt máy nâng và thang máy được phân vào nhóm 43290 (Lắp đặt hệ thống xây dựng khác).

2817 – 28170: Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính)

Nhóm này gồm:

– Sản xuất máy tính cơ;

– Sản xuất máy thu ngân;

– Sản xuất máy tính;

– Sản xuất dụng cụ cân bưu phí, máy phục vụ bưu điện (dán phong bì, máy dán và in địa chỉ; mở, phân loại);

– Sản xuất máy dán nhãn;

– Sản xuất máy chữ;

– Sản xuất máy tốc ký;

– Sản xuất thiết bị đóng sách (như đóng nhựa hoặc đóng băng);

– Sản xuất máy viết séc;

– Sản xuất máy phân loại, đếm xu và đóng gói xu;

– Sản xuất gọt bút chì;

– Sản xuất dập ghim và nhổ ghim dập;

– Sản xuất máy bỏ phiếu bầu cử;

– Sản xuất dụng cụ cắt băng keo;

– Sản xuất dụng cụ bấm lỗ giấy;

– Sản xuất hộp mực máy in;

– Sản xuất máy đếm tiền;

– Sản xuất máy photocopy;

– Sản xuất đầu máy quay đĩa;

– Sản xuất bảng đen, bảng trắng và bảng ghi;

– Sản xuất máy ghi âm.

Loại trừ: Sản xuất máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính được phân vào nhóm 26200 (Sản xuất máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính).

2818 – 28180: Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén

Nhóm này gồm:

Sản xuất dụng cụ cầm tay có mô tơ điện hoặc không dùng điện hoặc chạy bằng thủy lực, khí nén như:

– Máy cưa tròn hoặc cưa thẳng;

– Máy cưa xích;

– Máy khoan hoặc khoan búa;

– Máy đánh bóng dùng điện cầm tay;

– Máy đóng đinh bằng khí nén;

– Tầng đệm;

– Thiết bị định tuyến;

– Máy bào ngang;

– Máy mài;

– Máy dập;

– Súng tán đinh bằng khí nén;

– Máy bào đứng;

– Máy cắt xén;

– Máy vặn;

– Máy đóng đinh dùng điện.

2819 – 28190: Sản xuất máy thông dụng khác

Nhóm này gồm:

– Sản xuất tủ lạnh hoặc thiết bị làm lạnh công nghiệp, bao gồm dây chuyền và linh kiện chủ yếu;

– Sản xuất máy điều hoà nhiệt độ, dùng cho cả mô tô;

– Sản xuất quạt không dùng cho gia đình;

– Sản xuất cân (trừ các loại cân sử dụng trong phòng thí nghiệm): cân dùng trong gia đình, cửa hàng, cân sàn, cân băng tải liên tục, cầu cân, cân hành lý và các loại cân khác…

– Sản xuất máy lọc và máy tinh chế, máy móc cho hóa lỏng;

– Sản xuất thiết bị cho việc phun, làm phân tán chất lỏng hoặc bột như: Súng phun, bình cứu hỏa, máy phun luồng cát, máy làm sạch hơi…;

– Sản xuất máy đóng gói như: Làm đầy, đóng, dán, đóng bao và máy dán nhãn…

– Sản xuất máy làm sạch hoặc sấy khô chai cho sản xuất đồ uống;

– Sản xuất thiết bị chưng cất và tinh cất cho tinh chế dầu, hóa chất công nghiệp, công nghiệp đồ uống…;

– Sản xuất máy chuyển nhiệt;

– Sản xuất máy hóa lỏng khí và gas;

– Sản xuất máy cung cấp gas;

– Sản xuất máy cán láng hoặc máy cuộn và trục lăn (trừ cho kim loại và
thủy tinh);

– Sản xuất máy ly tâm (trừ máy tách kem và sấy khô quần áo);

– Sản xuất miếng đệm và miếng hàn tương tự được làm từ kim loại hỗn hợp hoặc lớp kim loại đó;

– Sản xuất máy bán hàng tự động;

– Sản xuất các bộ phận cho máy thông dụng;

– Sản xuất quạt thông gió gác mái (quạt hút mái);

– Sản xuất dụng cụ đo, máy cầm tay tương tự, dụng cụ cơ khí chính xác (trừ quang học);

– Sản xuất thiết bị hàn không dùng điện.

Loại trừ:

– Sản xuất cân dùng trong phòng thí nghiệm được phân vào nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo l­ường, kiểm tra, định hướng và điều khiển);

– Sản xuất tủ lạnh hoặc tủ đá gia dụng được phân vào nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện dân dụng);

– Sản xuất quạt gia dụng được phân vào nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện
dân dụng);

– Sản xuất thiết bị hàn điện được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị
điện khác);

– Sản xuất máy phun nông nghiệp được phân vào nhóm 28210 (Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp);

– Sản xuất máy cuộn thủy tinh hoặc kim loại và các thiết bị của chúng được phân vào nhóm 28230 (Sản xuất máy móc, thiết bị cho ngành luyện kim), 2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác);

– Sản xuất máy làm khô trong nông nghiệp, máy tinh luyện thực phẩm được phân vào nhóm 28250 (Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá);

– Sản xuất máy tách kem được phân vào nhóm 28250 (Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá);

– Sản xuất máy làm khô quần áo thương mại được phân vào nhóm 28260
(Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da);

– Sản xuất máy in dệt được phân vào nhóm 28260 (Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da).

282: Sản xuất máy chuyên dụng

Nhóm này gồm: Sản xuất các máy móc chuyên dụng, tức là máy chuyên dùng trong các ngành lớn hoặc một nhóm nhỏ trong các ngành của hệ thống ngành kinh tế. Mặc dù hầu hết các máy này được sử dụng trong các quá trình sản xuất khác như chế biến thực phẩm hay sản xuất hàng dệt, nhóm này cũng bao gồm sản xuất máy chuyên biệt cho các ngành khác (không phải là ngành chế biến, chế tạo), như sản xuất thiết bị hộp số hạ cánh cho máy bay, hay sản xuất thiết bị gây cười ở các công viên.

2821 – 28210: Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp

Nhóm này gồm:

– Sản xuất máy kéo dùng cho nông nghiệp và lâm nghiệp;

– Sản xuất máy trục đơn (điều khiển bộ);

– Sản xuất máy gặt, máy xén cỏ;

– Sản xuất xe moóc nông nghiệp tự bốc dỡ hoặc bán moóc;

– Sản xuất máy nông nghiệp dùng để phục vụ gieo trồng như máy cày, máy rắc phân, hạt, bừa…;

– Sản xuất máy gặt hoặc máy đập như: Máy gặt, máy đập, máy sàng…;

– Sản xuất máy vắt sữa;

– Sản xuất máy phun cho nông nghiệp;

– Sản xuất máy đa năng trong nông nghiệp như: Máy giữ gia cầm, máy giữ ong, thiết bị cho chuẩn bị cỏ khô… Sản xuất máy cho việc làm sạch, phân loại trứng, hoa quả…;

– Sản xuất máy móc cho nông nghiệp thẳng đứng.

Loại trừ:

– Sản xuất dụng cụ cầm tay nông nghiệp không vận hành bằng điện được phân vào nhóm 25930 (Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng);

– Sản xuất xe tải cho trang trại được phân vào nhóm 28160 (Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp);

– Sản xuất dụng cụ cầm tay vận hành bằng năng lượng được phân vào nhóm 28180 (Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén);

– Sản xuất thiết bị di chuyển đất được phân vào nhóm 28240 (Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng);

– Sản xuất máy tách kem được phân vào nhóm 28250 (Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá);

– Sản xuất máy làm sạch, phân loại hạt, thóc hoặc phơi rau đậu được phân vào nhóm 28250 (Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá);

– Sản xuất xe tải đường bộ cho xe bán moóc cho các mục đích khác ngoài nông nghiệp được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác);

– Sản xuất xe moóc đường bộ hoặc sơmi moóc được phân vào nhóm 29200 (Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác, rơ moóc và bán rơ moóc).

2822 – 28220: Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại

Nhóm này gồm:

– Sản xuất thiết bị, máy móc chế biến kim loại và vật liệu khác (gỗ, xương, đá, cao su cứng, nhựa cứng, thủy tinh lạnh…), bao gồm các máy sử dụng một con lắc lazer, sóng siêu âm, thể plasma, xung điện nam châm…;

– Sản xuất máy quay, cán, khoan, định dạng, nghiền…;

– Sản xuất dụng cụ dán tem hoặc máy nén;

– Sản xuất máy dùi, máy ép bằng sức nước, máy ngăn nước, búa, máy lâm nghiệp…

– Sản xuất ống cuộn chỉ hoặc máy móc cho làm dây;

– Sản xuất máy cho việc đóng, dập, dán hoặc cho những lắp ráp khác của gỗ, tre, xương, cao su cứng hoặc nhựa…

– Sản xuất búa đập quay, cưa xích, mạt giũa, máy tán đinh, máy cắt kim loại…;

– Máy đóng tấm ván ghép từng mảnh con và tương tự;

– Sản xuất máy mạ điện.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất bộ phận và linh kiện cho công cụ máy móc được đề cập đến ở trên như: Làm vòng kẹp, đầu chì và các phụ tùng đặc biệt khác cho dụng cụ máy.

Loại trừ:

– Sản xuất dụng cụ hoán đổi cho dụng cụ cầm tay hoặc dụng cụ máy móc (khoan, máy dùi, cắt, xay, dụng cụ quay, lưỡi cưa, dao cắt…) được phân vào nhóm 25930 (Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng);

– Sản xuất máy cầm tay hàn sắt điện hoặc súng điện được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện khác);

– Sản xuất dụng cụ cầm tay vận hành bằng năng lượng được phân vào nhóm 28180 (Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén);

– Sản xuất máy sử dụng trong cán kim loại được phân vào nhóm 28230 (Sản xuất máy móc, thiết bị cho ngành luyện kim);

– Sản xuất máy khai thác quặng được phân vào nhóm 28240 (Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng).

2823 – 28230: Sản xuất máy móc, thiết bị cho ngành luyện kim

Nhóm này gồm:

– Sản xuất máy và thiết bị vận chuyển kim loại nóng;

– Lò chuyển, đúc thỏi;

– Sản xuất máy nghiền cuộn kim loại.

Loại trừ:

– Sản xuất máy kéo (kim loại) được phân vào nhóm 28220 (Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại);

– Sản xuất hộp khuôn và khuôn (trừ khuôn đúc thỏi) được phân vào nhóm 25930 (Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng);

– Sản xuất máy cho đúc tạo hình được phân vào nhóm 2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác).

2824 – 28240: Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng

Nhóm này gồm:

– Sản xuất thang máy và băng tải cho hàng hóa và vật liệu sử dụng dưới lòng đất;

– Sản xuất máy khoan, cắt, thụt, đào, máy khai thác khoáng sản hoặc quặng, máy cắt than hoặc đá, máy đào hầm;

– Sản xuất máy xử lý khoáng chất bằng việc soi, phân loại, rửa, nghiền…;

– Sản xuất máy trộn bê tông và vữa;

– Sản xuất máy địa chất như: máy ủi đất, ủi đất góc, san đất, cào, xúc,…

– Sản xuất máy đóng, máy ép cọc, máy trải vữa, trải nhựa đường, máy rải bê tông…;

– Sản xuất máy trộn khoáng chất với nhựa đường;

– Sản xuất máy kéo đặt đường ray và máy kéo được sử dụng trong xây dựng hoặc khai thác;

– Sản xuất lưỡi máy ủi hoặc lưỡi máy ủi đất góc;

– Sản xuất xe đẩy.

Loại trừ:

– Sản xuất thiết bị nâng và thiết bị điều khiển được phân vào nhóm 28160
(Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp);

– Sản xuất máy kéo khác được phân vào nhóm 28210 (Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp), 29100 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác);

– Sản xuất dụng cụ máy cho làm đá, bao gồm máy cho chẻ đá hoặc làm sạch đá được phân vào nhóm 28220 (Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại);

– Sản xuất xe tải trộn bê tông được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác).

2825 – 28250: Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá

Nhóm này gồm:

– Sản xuất máy sấy khô trong nông nghiệp;

– Sản xuất máy cho công nghiệp sản xuất bơ sữa như:

+ Máy tách kem,

+ Máy chế biến sữa (làm tinh khiết),

+ Máy biến đổi sữa (trộn bơ, làm bơ và đóng khuôn),

+ Máy làm phomat (làm thuần khiết, đúc khuôn, đóng)…,

– Sản xuất máy dùng trong công nghiệp nghiền hạt như:

+ Máy làm sạch, phân loại hạt, hoặc rau đậu khô (máy quạt, dần, tách,…),

+ Máy sản xuất bột và bột xay thô… (xay hạt, rây, làm sạch cám, tách vỏ).

– Sản xuất máy nghiền… được sử dụng để làm rượu, nước hoa quả…;

– Sản xuất máy cho công nghiệp làm bánh hoặc làm mì ống hoặc các sản phẩm tương tự;

– Lò bánh, trộn bột nhão, máy chia bột, máy thái, máy làm bánh…;

– Sản xuất máy móc và thiết bị cho chế biến thức ăn khác nhau như:

+ Máy làm bánh, kẹo, coca hoặc sôcôla; máy dùng để sản xuất đường, bia, chế biến thịt và gia cầm, máy dùng để chuẩn bị rau, lạc hoặc quả; chuẩn bị cá, cua hoặc thủy sản khác,

+ Máy cho việc lọc và tinh chế,

+ Máy khác cho công nghiệp sơ chế và sản xuất thức ăn và đồ uống.

– Sản xuất máy cho việc sơ chế hoặc chiết xuất mỡ động vật hoặc dầu thực vật;

– Sản xuất máy cho sơ chế thuốc lá và làm xì gà hoặc thuốc lá, thuốc ống hoặc thuốc nhai;

– Sản xuất máy, thiết bị và dụng cụ để nấu hoặc làm nóng thức ăn trong khách sạn, nhà hàng.

Loại trừ:

– Sản xuất thiết bị tiệt trùng thức ăn và sữa được phân vào nhóm 26600
(Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp);

– Sản xuất máy đóng gói, bọc và cân được phân vào nhóm 28190 (Sản xuất máy thông dụng khác);

– Sản xuất máy làm sạch, phân loại hoặc nghiền trứng, quả hoặc các nông sản khác (trừ hạt, thóc, rau đậu khô) được phân vào nhóm 28210 (Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp).

2826 – 28260: Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da

Nhóm này gồm:

– Sản xuất máy dệt như:

+ Máy cho sơ chế, sản xuất, vẽ, dệt hoặc cắt vải nhân tạo, nguyên liệu hoặc sợi,

+ Sản xuất máy cho việc sơ chế sợi dệt: Quay tơ, quấn chỉ và các máy có
liên quan…,

+ Máy dệt, bao gồm cả dệt tay,

+ Máy đan len,

+ Máy cho làm lưới, vải tuyn, ren, dải viền…

– Sản xuất máy phụ trợ hoặc thiết bị của máy dệt như: Máy dệt vải hoa, máy ngừng tự động, máy thay đổi con suốt, trục quay và bánh đà trục quay…;

– Sản xuất máy dệt in;

– Sản xuất máy để chế biến sợi như: Tẩy trắng, nhuộm, hồ, hoàn thiện, ngâm sợi dệt; máy cuộn tơ, tháo, gập, cắt hoặc trang trí sợi dệt;

– Sản xuất máy giặt, là như: Bàn là…, máy giặt và máy sấy, máy giặt khô;

– Sản xuất máy khâu, đầu máy khâu và kim máy khâu (cho gia dụng hoặc không cho gia dụng);

– Sản xuất máy sản xuất hoặc hoàn thiện vải nỉ hoặc không pha len;

– Sản xuất máy thuộc da như: Máy sơ chế, thuộc hoặc làm da, máy làm giày hoặc sửa giày hoặc các chi tiết khác của da, da thuộc hoặc da lông thú.

Loại trừ:

– Sản xuất giấy hoặc giấy bìa sử dụng cho máy dệt vải hoa được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chư­a đư­ợc phân vào đâu);

– Sản xuất máy giặt và máy sấy gia dụng được phân vào nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện dân dụng);

– Sản xuất bàn là loại cán láng được phân vào nhóm 28190 (Sản xuất máy thông dụng khác);

– Sản xuất máy sử dụng đóng sách được phân vào nhóm 2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác).

2829: Sản xuất máy chuyên dụng khác

Nhóm này gồm: Sản xuất các máy sử dụng đặc biệt chưa được phân vào đâu.

Loại trừ:

– Sản xuất thiết bị gia dụng được phân vào nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện
dân dụng);

– Sản xuất máy phô tô được phân vào nhóm 28170 (Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính));

– Sản xuất máy móc và thiết bị làm cao su cứng, nhựa cứng và thủy tinh lạnh được phân vào nhóm 28220 (Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại);

– Sản xuất khuôn thỏi được phân vào nhóm 28230 (Sản xuất máy móc, thiết bị cho ngành luyện kim).

28291: Sản xuất máy sản xuất vật liệu xây dựng

Nhóm này gồm: Sản xuất máy làm ngói, gạch lát nền hoặc tường, bột làm đồ gốm, sứ; chất tổng hợp, ống dẫn, điện cực than chì,…

28299: Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

– Sản xuất máy làm bột giấy;

– Sản xuất máy làm hoặc hoàn thiện giấy và giấy bìa;

– Sản xuất máy sấy gỗ, bột giấy, giấy và giấy bìa;

– Sản xuất máy sản xuất các sản phẩm từ giấy và giấy bìa;

– Sản xuất máy làm cao su mềm hoặc nhựa hoặc cho sản xuất sản phẩm của những nguyên liệu này như: Máy đẩy, đúc, bơm hơi lốp hoặc máy đắp lại lốp xe và các máy khác cho việc làm sản phẩm nhựa hoặc cao su đặc biệt;

– Sản xuất máy in, máy đóng sách và máy cho hoạt động hỗ trợ in, bao gồm máy cho in dệt và các nguyên liệu khác;

– Sản xuất máy sản xuất chất bán dẫn;

– Sản xuất máy in 3D;

– Sản xuất người máy công nghiệp cho các mục đích khác nhau;

– Sản xuất máy và thiết bị biến đổi khác nhau như:

+ Sản xuất máy để lắp đèn điện, ống (van) hoặc bóng đèn,

+ Sản xuất máy cho sản xuất hoặc các công việc làm nóng thủy tinh, sợi
thủy tinh,

+ Sản xuất máy móc cho việc tách chất đồng vị.

– Sản xuất thiết bị liên kết và cân bằng lốp xe, thiết bị cân bằng khác;

– Sản xuất hệ thống bôi trơn trung tâm;

– Sản xuất thiết bị hạ cánh máy bay, máy phóng máy bay vận tải và thiết bị liên quan;

– Sản xuất giường thuộc da;

– Sản xuất thiết bị phát bóng tự động (Ví dụ: thiết bị đặt pin);

– Sản xuất thiết bị tập bắn, bơi lội và các thiết bị giải trí khác.

Gọi điệnZaloFacebookBản Đồ
Lên đầu trang