Ngành này gồm: Hoạt động kho bãi và hoạt động hỗ trợ cho vận tải, như hoạt động điều hành tại các bến bãi ô tô, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, hầm đường bộ, cầu, hoạt động của các đại lý vận tải và bốc xếp hàng hóa…
Các hoạt động được đề cập trong nhóm này được thực hiện thay mặt cho bên thứ ba. Nếu các dịch vụ liên quan được cung cấp chỉ để hỗ trợ hoạt động vận tải của cùng một đơn vị được coi là hoạt động phụ trợ cho vận tải và được phân loại ở các nhóm khác trong ngành H (Vận tải, kho bãi).
521 – 5210: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Nhóm này gồm:
– Hoạt động lưu giữ, kho bãi đối với các loại hàng hóa trong hầm chứa, bể chứa, kho chứa hàng hóa thông thường, kho đông lạnh…;
– Việc lưu kho đồ đạc không phải là một phần của dịch vụ vận chuyển.
Nhóm này cũng gồm:
– Lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan;
– Việc làm lạnh liên quan đến kho bãi và lưu giữ;
– Hoạt động lưu trữ tài liệu vật lý và hồ sơ giấy.
Loại trừ:
– Lưu trữ điện được phân vào nhóm 3513 (Truyền tải và phân phối điện);
– Lưu trữ nhiên liệu khí để cung cấp năng lượng thông qua mạng lưới được phân vào nhóm 3520 (Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);
– Lưu kho đồ đạc như một phần của dịch vụ vận chuyển được phân vào nhóm 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ);
– Bến, bãi đỗ ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ);
– Bãi đậu và lưu trữ tàu thuyền được phân vào nhóm 5222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy);
– Bãi đậu và lưu trữ máy bay được phân vào nhóm 5223 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không);
– Hoạt động kho bãi thuộc sở hữu của đơn vị hoặc đơn vị thuê và tự điều hành được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);
– Cho thuê bãi trống, đất trống được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê).
52101: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan
Nhóm này gồm: Hoạt động của các kho ngoại quan như lưu giữ, kho bãi đối với các hàng hóa trong nước đã làm xong thủ tục xuất khẩu thông thường nhưng chưa đưa ra nước ngoài, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, chưa làm thủ tục nhập khẩu thông thường với cơ quan hải quan Việt Nam.
52102: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho đông lạnh (trừ kho ngoại quan)
Nhóm này gồm: Hoạt động lưu giữ hàng hóa tại các kho (trừ kho ngoại quan) có lắp đặt thiết bị đông lạnh để bảo quản hàng hóa, thường là hàng thực phẩm tươi sống (trừ hoạt động của kho ngoại quan).
52109: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho loại khác
Nhóm này gồm: Hoạt động lưu giữ hàng hóa tại các kho bãi thông thường (trừ kho ngoại quan và kho có gắn thiết bị đông lạnh) để lưu giữ, bảo quản hàng hóa thuộc giao dịch bình thường như nguyên liệu sản xuất, hàng hóa tiêu dùng, máy móc, thiết bị…
522: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải
Nhóm này gồm: Hoạt động hỗ trợ vận tải hành khách hoặc hàng hóa như hoạt động của các bến bãi ô tô, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, hầm đường bộ, cầu và các kết cấu hạ tầng giao thông khác hoặc các hoạt động bốc hàng hóa lên phương tiện, dỡ hàng từ phương tiện hoặc bốc từ phương tiện vận tải này để xếp lên phương tiện vận tải khác.
Loại trừ: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách và hàng hóa được phân vào nhóm 523 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải).
5221 – 52210: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt
Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ liên quan tới vận tải hành khách,
động vật hoặc hàng hóa bằng đường sắt:
– Hoạt động của các nhà ga đường sắt và các công trình liên quan đến đường sắt, nhà ga hàng hóa, điểm kỹ thuật – hậu cần, trạm nạp nhiên liệu;
– Hoạt động quản lý, điều độ mạng đường sắt;
– Bẻ ghi đường sắt, trạm chắn tàu.
Loại trừ: Bốc dỡ hàng hóa đường sắt được phân vào nhóm 52241 (Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt).
5222: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
Nhóm này gồm:
– Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng đường thủy;
– Hoạt động của cảng biển, cảng sông, bến tàu, cầu tàu;
– Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;
– Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu cập bến;
– Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên liệu;
– Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt động cứu hộ;
– Hoạt động của trạm hải đăng;
– Dịch vụ thông tin sông;
– Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.
Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.
Loại trừ:
– Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm 42910 (Xây dựng công trình thủy);
– Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp hàng hóa cảng biển) và nhóm 52244 (Bốc xếp hàng hóa cảng sông);
– Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).
52221: Hoạt động điều hành cảng biển
Nhóm này gồm: Hoạt động của cảng biển, bến tàu, cầu tàu.
52222: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải ven biển và viễn dương
Nhóm này gồm:
– Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa ven biển và viễn dương;
– Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;
– Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu thuyền cập bến;
– Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên liệu;
– Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt động cứu hộ đường biển;
– Hoạt động của trạm hải đăng;
– Dịch vụ thông tin sông;
– Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.
Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.
Loại trừ:
– Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm 42910 (Xây dựng công trình thủy);
– Bốc xếp hàng hóa cảng biển được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp hàng hóa cảng biển);
– Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).
52223: Hoạt động điều hành cảng đường thủy nội địa
Nhóm này gồm: Hoạt động của cảng, bến tàu, cầu tàu đường thủy nội địa: đường sông, hồ, kênh, rạch.
52224: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải đường thủy nội địa
Nhóm này gồm:
– Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa đường sông, hồ, kênh, rạch;
– Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;
– Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu thuyền cập bến;
– Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên liệu;
– Hoạt động cứu hộ đường sông;
– Dịch vụ thông tin sông;
– Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.
Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.
Loại trừ:
– Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm 42910 (Xây dựng công trình thủy);
– Bốc xếp hàng hóa cảng sông được phân vào nhóm 52244 (Bốc xếp hàng hóa cảng sông).
– Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).
5223: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không
Nhóm này gồm:
– Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa hàng không như:
+ Hoạt động điều hành hành khách đi, đến tại ga hàng không;
+ Hoạt động điều hành bay, kiểm soát không lưu;
+ Hoạt động dịch vụ mặt đất ở sân bay…
– Bảo trì hạ tầng hàng không;
– Bãi đậu và lưu trữ máy bay.
Nhóm này cũng gồm: Hoạt động cứu hỏa và phòng chống cháy nổ tại sân bay.
Loại trừ:
– Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không được phân vào nhóm 52245 (Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không);
– Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay do cơ quan công quyền thực hiện được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội);
– Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay không phải do cơ quan công quyền thực hiện được phân vào nhóm 80110 (Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư nhân);
– Hoạt động của các trường đào tạo phi công và nhân viên hàng không được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp); nhóm 854 (Giáo dục đại học);
– Hoạt động của các trường đào tạo bay không cấp chứng chỉ và giấy phép chuyên môn được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu).
52231: Dịch vụ điều hành bay
Nhóm này bao gồm: Hoạt động điều hành bay, kiểm soát không lưu.
52232: Dịch vụ điều hành hoạt động cảng hàng không
Nhóm này bao gồm:
– Hoạt động điều hành hành khách đi, đến tại cảng hàng không.
– Hoạt động dịch vụ mặt đất cảng hàng không.
52239: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải hàng không
Nhóm này gồm: Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng hàng không như: hoạt động cứu hỏa và phòng chống cháy nổ tại
sân bay…
Loại trừ:
– Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không được phân vào nhóm 52245 (Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không);
– Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay do cơ quan công quyền thực hiện được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội);
– Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay không phải do cơ quan công quyền thực hiện được phân vào nhóm 80110 (Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư nhân);
– Hoạt động của các trường đào tạo phi công và nhân viên hàng không được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp); nhóm 854 (Giáo dục đại học);
– Hoạt động của các trường đào tạo bay không cấp chứng chỉ và giấy phép chuyên môn được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu).
5224: Bốc xếp hàng hóa
Nhóm này gồm:
– Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên phương tiện vận tải hoặc dỡ hàng hóa hoặc hành lý của hành khách từ phương tiện vận tải;
– Bốc vác hàng hóa;
– Bốc, dỡ hàng hóa toa xe lửa.
Nhóm này cũng gồm:
– Cung cấp thiết bị nâng và xử lý có người điều khiển, ví dụ: cần trục, cần cẩu… để vận chuyển hàng hóa;
– Di chuyển hàng hóa tại các khu công nghiệp bằng các thiết bị vận tải không phù hợp để sử dụng trên đường bộ.
Loại trừ:
– Vận chuyển hoặc di chuyển đồ vật trong nhà máy công nghiệp trên cơ sở phí hoặc hợp đồng nếu sử dụng đường công cộng được phân vào nhóm 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ);
– Hoạt động của các nhà ga đường sắt, bến bãi ô tô, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông được phân vào các nhóm từ 5221 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt) đến 5223 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không) với các phân nhóm tương ứng và 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ).
52241: Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt
Nhóm này gồm:
– Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu hỏa hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ tàu hỏa;
– Bốc vác hàng hóa tại ga đường sắt.
Loại trừ: Hoạt động của các nhà ga đường sắt được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt).
52242: Bốc xếp hàng hóa đường bộ
Nhóm này gồm:
– Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên ô tô hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ ô tô;
– Bốc vác hàng hóa tại bến, bãi đỗ ô tô.
Loại trừ: Hoạt động của các bến, bãi ô tô được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ).
52243: Bốc xếp hàng hóa cảng biển
Nhóm này gồm:
– Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu biển hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ tàu biển;
– Bốc vác hàng hóa tại cảng biển.
Loại trừ: Hoạt động của các cảng biển được phân vào nhóm 52221 (Hoạt động điều hành cảng biển).
52244: Bốc xếp hàng hóa cảng sông
Nhóm này gồm:
– Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu, thuyền và phương tiện vận tải đường sông, hồ, kênh, rạch hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ các phương tiện đó;
– Bốc vác hàng hóa tại cảng sông.
Loại trừ: Hoạt động của các cảng sông được phân vào nhóm 52222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải ven biển và viễn dương).
52245: Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không
Nhóm này gồm:
– Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên máy bay hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ máy bay;
– Bốc vác hàng hóa tại cảng hàng không.
Loại trừ: Hoạt động của các nhà ga hàng không, cảng hàng không được phân vào nhóm 52231 (Dịch vụ điều hành bay) và nhóm 52239 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải hàng không).
52249: Bốc xếp hàng hóa loại khác
Nhóm này gồm: Dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa tại các địa điểm như kho hàng, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại…
5225: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
Nhóm này gồm:
– Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng đường bộ;
– Hoạt động của các bến, bãi ô tô, điểm bốc xếp hàng hóa;
– Hoạt động quản lý đường bộ, cầu, đường hầm, bãi đỗ xe ô tô hoặc gara ô tô, bãi để xe đạp, xe máy;
– Lai dắt, cứu hộ đường bộ;
– Hoạt động của trạm thu phí đường bộ;
– Hoạt động giám sát vận chuyển hàng hóa bằng xe tải.
Nhóm này cũng gồm: Hóa lỏng khí/hoặc tái khí hóa khí tự nhiên để vận chuyển đường bộ.
Loại trừ:
– Bảo trì đường bộ (bao gồm các hoạt động bảo trì cầu, đường hầm…) được phân vào ngành F (Xây dựng);
– Hóa lỏng khí tự nhiên để vận tải được thực hiện tại mỏ được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);
– Tái hóa khí tự nhiên để phân phối thông qua hệ thống ống dẫn chính được phân vào nhóm 35202 (Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);
– Tái hóa khí tự nhiên để vận chuyển bằng đường ống được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống);
– Di chuyển hàng hóa tại các khu công nghiệp bằng các thiết bị vận tải không phù hợp để sử dụng trên đường bộ công cộng được phân vào nhóm 5224 (Bốc xếp hàng hóa).
52251: Hoạt động điều hành bến xe
Nhóm này gồm: Hoạt động điều hành của các bến, bãi ô tô, điểm bốc xếp hàng hóa.
52252: Hoạt động quản lý, điều hành đường cao tốc, cầu, hầm đường bộ
Nhóm này gồm: Hoạt động quản lý, điều hành giao thông của các đường cao tốc, cầu, hầm đường bộ.
52253: Hoạt động quản lý bãi đỗ, trông giữ phương tiện đường bộ
Nhóm này gồm: Hoạt động quản lý, trông giữ tại các bãi, điểm đỗ ô tô, xe máy, các phương tiện đường bộ khác.
52259: Hoạt động dịch vụ khác hỗ trợ liên quan đến vận tải đường bộ
Nhóm này gồm:
– Lai dắt, cứu hộ đường bộ;
– Hoạt động của trạm thu phí đường bộ;
– Hoạt động giám sát vận chuyển hàng hóa bằng xe tải.
Nhóm này cũng gồm: Hóa lỏng khí/hoặc tái khí hóa khí tự nhiên để vận chuyển đường bộ.
Loại trừ:
– Bảo trì đường bộ (bao gồm các hoạt động bảo trì cầu, đường hầm…) được phân vào ngành F (Xây dựng);
– Hóa lỏng khí tự nhiên để vận tải được thực hiện tại mỏ được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);
– Tái hóa khí tự nhiên để phân phối thông qua hệ thống ống dẫn chính được phân vào nhóm 35202 (Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);
– Tái hóa khí tự nhiên để vận chuyển bằng đường ống được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống);
– Di chuyển hàng hóa tại các khu công nghiệp bằng các thiết bị vận tải không phù hợp để sử dụng trên đường bộ công cộng được phân vào nhóm 5224 (Bốc xếp hàng hóa).
5229 – 52290: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Nhóm này gồm:
– Sắp xếp hoặc tổ chức các hoạt động vận tải đường sắt, đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không;
– Hoạt động tư vấn logistics, ví dụ như lập kế hoạch, tổ chức/thiết kế và hỗ trợ hoạt động vận tải, kho bãi và phân phối hàng hóa;
– Thu, phát các chứng từ vận tải hoặc vận đơn;
– Hoạt động liên quan khác như: Bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa.
Loại trừ:
– Hoạt động của đại lý và môi giới thay mặt cho khách hàng trong vận tải hàng hóa được phân vào nhóm 52310 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa);
– Hoạt động của đại lý và môi giới thay mặt cho khách hàng trong vận tải hành khách được phân vào nhóm 52320 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách);
– Hoạt động chuyển phát được phân vào nhóm 53200 (Chuyển phát);
– Bảo hiểm ô tô, tàu biển, máy bay và bảo hiểm phương tiện giao thông khác được phân vào nhóm 65120 (Bảo hiểm phi nhân thọ);
– Hoạt động của các đại lý lữ hành được phân vào nhóm 79110 (Đại lý lữ hành);
– Hoạt động điều hành tua du lịch được phân vào nhóm 79120 (Điều hành tua du lịch);
– Hoạt động hỗ trợ du lịch được phân vào nhóm 79900 (Hoạt động liên quan đến du lịch khác).
523: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải
Nhóm này gồm: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa và hành khách.
5231 – 52310: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa
Nhóm này gồm hoạt động dịch vụ trung gian vận tải hàng hóa, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ vận tải để thu phí hoặc hoa hồng mà không có bên trung gian cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa được trung gian. Các hoạt động trung gian này có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: từ điện thoại, thư,…). Phí hoặc hoa hồng có thể được thu từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn thu khác như doanh thu từ quảng cáo.
Bao gồm:
– Môi giới vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển và máy bay;
– Hoạt động của các nền tảng trung gian dịch vụ vận tải hàng hóa;
– Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường biển và hàng không;
– Tổ chức vận chuyển và giao nhận hàng hóa thay mặt cho khách hàng;
– Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt cho khách hàng.
Loại trừ:
– Môi giới việc mua, bán vé chỗ ngồi cho hành khách trên tàu thủy và máy bay được phân vào nhóm 52320 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách);
– Vận tải hàng hóa được phân vào ngành 49 (Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải bằng đường ống), ngành 50 (Vận tải đường thủy), ngành 51 (Vận tải hàng không).
5232 – 52320: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách
Nhóm này gồm hoạt động dịch vụ trung gian vận tải hành khách, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ vận tải để thu phí hoặc hoa hồng mà không có bên trung gian cung cấp dịch vụ vận tải hành khách được trung gian. Các hoạt động trung gian này có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: tận nhà, điện thoại, thư,…). Phí hoặc hoa hồng có thể được thu từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ vận tải hành khách. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn thu khác như doanh thu từ quảng cáo.
Bao gồm:
– Hoạt động của các nền tảng chia sẻ chuyến đi trực tuyến cho phép hành khách đặt chuyến xe;
– Cung cấp các dịch vụ trung gian cho việc mua vận tải đường bộ, đường thủy hoặc đường hàng không cho khách hàng;
– Môi giới việc mua, bán vé chỗ ngồi cho hành khách trên tàu thủy và máy bay;
– Hoạt động sắp xếp các chuyến xe đi chung;
– Hoạt động sắp xếp vận tải y tế không khẩn cấp mà không phải là cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội.
Nhóm này cũng gồm:
– Hoạt động trung gian của dịch vụ điều phối taxi mà không phải là cung cấp dịch vụ vận tải;
– Dịch vụ đặt chỗ vận tải hành khách.
Loại trừ:
– Hoạt động taxi và vận tải hành khách bằng đường bộ khác được phân vào nhóm 4931 (Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)), 4932 (Vận tải hành khách đường bộ khác);
– Môi giới vận tải hàng hóa bằng tàu biển và máy bay được phân vào nhóm 52310 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa);
– Hoạt động của các nền tảng trực tuyến cho phép người dùng thuê phương tiện (ô tô, xe máy, xe đạp,…) mà họ tự lái được phân vào nhóm 77500 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê đồ dùng hữu hình và tài sản vô hình phi tài chính). – Hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ đặt chỗ kèm theo việc tư vấn về du lịch được phân vào nhóm 79110 (Đại lý lữ hành).
