851: Giáo dục mầm non
Nhóm này gồm:Hoạt động giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến 6 tuổi.
Loại trừ: Hoạt động chăm sóc và giám sát trẻ em vào ban ngày được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác).
8511 – 85110: Giáo dục nhà trẻ
Nhóm này gồm hoạt động giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi, chăm sóc giúp cho trẻ em phát triển về thể chất, nhận thức, tập trung vào các hoạt động tập thể và được thiết kế để cho trẻ em làm quen với môi trường học đường.
8512 – 85120: Giáo dục mẫu giáo
Nhóm này gồm hoạt động giáo dục trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi, giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Các hoạt động giáo dục này tập trung vào các hoạt động tập thể và được thiết kế để cho trẻ em làm quen với môi trường học đường.
852: Giáo dục phổ thông
8521 – 85210: Giáo dục tiểu học
Nhóm này gồm:
– Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi; Giáo dục tiểu học nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở;
– Việc giáo dục này nhìn chung được giáo dục cho trẻ nhỏ, tuy nhiên cũng bao gồm các chương trình xoá mù chữ trong hoặc ngoài hệ thống nhà trường, mà tương tự về nội dung như các chương trình của giáo dục tiểu học nhưng được dự định cho những người đã quá lớn tuổi để đi học tiểu học;
– Hoạt động giáo dục trẻ em trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao…) và các hoạt động giáo dục trong các trường chuyên môn dạy trẻ em khuyết tật có chương trình tương đương cấp tiểu học;
– Hoạt động giáo dục trong các trường thanh thiếu niên dân tộc, vùng cao, trường con em cán bộ… có chương trình tương đương cấp tiểu học.
Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư,…
Loại trừ:
– Giáo dục và đào tạo không chính quy, không phân biệt độ tuổi hay lĩnh vực giáo dục được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác);
– Hoạt động chăm sóc và giám sát trẻ em vào ban ngày, bao gồm cả chăm sóc bán trú cho học sinh được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác).
8522 – 85220: Giáo dục trung học cơ sở
Nhóm này gồm:
– Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là mười một tuổi; Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc theo học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác hoặc tham gia vào cuộc sống lao động;
– Hoạt động giáo dục trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao…) và hoạt động giáo dục trong các trường lớp đặc biệt dành cho những học sinh khuyết tật có chương trình tương đương cấp trung học cơ sở;
– Hoạt động giáo dục trong các trường thanh niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao… có chương trình tương đương cấp trung học cơ sở;
Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư,…
Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
8523 – 85230: Giáo dục trung học phổ thông
Nhóm này gồm:
– Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là mười lăm tuổi; Giáo dục trung học phổ thông nhằm bảo đảm cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở; hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động;
– Hoạt động giáo dục trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao…) và hoạt động giáo dục trong các trường lớp đặc biệt dành cho những học sinh khuyết tật có chương trình tương đương cấp trung học phổ thông;
– Hoạt động giáo dục trong các trường thanh niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao… có chương trình tương đương cấp trung học phổ thông.
Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư,…
Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
853: Giáo dục nghề nghiệp
Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Loại trừ: Các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ không cấp văn bằng chứng chỉ được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
8531 – 85310: Đào tạo sơ cấp
Nhóm này gồm:
Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề, thời gian đào tạo được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.
Loại trừ:
– Hoạt động đào tạo dạy nghề, chuyên môn dưới 3 tháng, dạy học cho người trưởng thành không cấp văn bằng chứng chỉ được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác);
– Hoạt động đào tạo kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).
8532 – 85320: Đào tạo trung cấp
Nhóm này gồm:
Hoạt động đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.
Loại trừ:
– Hoạt động đào tạo kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học);
– Giáo dục và đào tạo không chính quy được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
8533 – 85330: Đào tạo cao đẳng
Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
854: Giáo dục đại học
8541 – 85410: Đào tạo đại học
Nhóm này gồm:
Hoạt động về đào tạo mới và nâng cao trình độ trong các học viện, trường đại học thời gian từ ba đến năm năm học tập trung liên tục tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành để đạt được trình độ bậc 6 theo khung trình độ quốc gia; không phân biệt hình thức đào tạo;
Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra được thiết kế phù hợp với ngành nghề đào tạo, bảo đảm cho sinh viên có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp, có thể tiếp tục học tập nghiên cứu ở trình độ cao hơn.
Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
8542 – 85420: Đào tạo thạc sỹ
Nhóm này gồm:
Hoạt động về đào tạo và nâng cao trình độ trong các học viện, các trường đại học, thời gian đào tạo trung bình từ một đến hai năm học tập trung liên tục tuỳ theo từng chương trình đào tạo đối với người đã có bằng đại học để đạt được trình độ bậc 7 theo khung trình độ quốc gia.
Chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra nhằm trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp chuyên sâu hoặc liên ngành.
Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
8543 – 85430: Đào tạo tiến sỹ
Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ tiến sỹ, thời gian đào tạo trung bình từ ba đến bốn năm học tập trung liên tục tuỳ theo từng chương trình đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sỹ để đạt được trình độ bậc 8 theo khung trình độ quốc gia.
Chương trình đào tạo tùy thuộc vào từng ngành, chuyên ngành nghiên cứu bảo đảm cho nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp có kiến thức, thực hành và năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo các vấn đề khoa học – công nghệ, hướng dẫn người khác các hoạt động chuyên môn.
Loại trừ: Giáo dục và đào tạo không chính quy được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
855: Giáo dục khác
Nhóm này gồm: Các hoạt động giáo dục (bao gồm cả giáo dục không chính quy), không thuộc các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, cũng không tương đương về nội dung chương trình và trình độ với các chương trình đó. Bao gồm việc đào tạo cho mục đích nghề nghiệp, sở thích hoặc phát triển bản thân cho cả trẻ em và người lớn, giáo dục và đào tạo nghề thường xuyên không chính quy. Giáo dục không chính quy được định nghĩa là giáo dục được thể chế hóa, có chủ ý và được lên kế hoạch bởi nhà cung cấp dịch vụ giáo dục như một sự bổ sung, thay thế cho giáo dục chính quy trong quá trình học tập suốt đời của cá nhân. Nó hướng đến mọi lứa tuổi và không nhất thiết áp dụng một lộ trình học tập liên tục mà có thể có thời lượng ngắn, cường độ thấp và thường được cung cấp dưới dạng các khóa học ngắn hạn, hội nghị hoặc hội thảo chuyên đề.
Nhóm này cũng bao gồm các hoạt động giáo dục do cá nhân, tổ chức tư nhân cung cấp, ví dụ như gia sư, người hướng dẫn, huấn luyện viên…
Nhóm này cũng gồm: Các trại huấn luyện và các trường dạy các hoạt động thể thao cho một nhóm hoặc cá nhân dạy ngoại ngữ, dạy mỹ thuật, kịch hoặc âm nhạc hoặc các lĩnh vực khác hoặc đào tạo chuyên ngành, không thể so sánh được với giáo dục trong các ngành 851, 852, 853, 854.
Loại trừ: Các hoạt động giáo dục đã được mô tả ở nhóm 851 (Giáo dục mầm non), 852 (Giáo dục phổ thông), 853 (Giáo dục nghề nghiệp), 854 (Giáo dục đại học).
8551 – 85510: Giáo dục thể thao và giải trí
Nhóm này gồm: Các trại và các trường tiến hành giảng dạy các hoạt động thể thao cho các nhóm hoặc các cá nhân. Các hoạt động được cung cấp bởi các trại hướng dẫn thể thao qua đêm và trong ngày cũng được bao gồm trong nhóm này. Việc hướng dẫn có thể được cung cấp bởi nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như tại cơ sở đào tạo của đơn vị hoặc khách hàng, cơ sở giáo dục hoặc bằng các phương tiện khác, bao gồm cả internet và được sắp xếp theo một kế hoạch, được thiết kế đặc biệt cho giáo dục và học tập. Tuy nhiên, việc giảng dạy này không dẫn đến được cấp bằng chuyên môn.
Nhóm này cũng gồm:
– Dạy các môn thể thao tại các trại hoặc các trường học (ví dụ như bóng chày, bóng rổ, bóng đá,…);
– Dạy thể dục;
– Dạy cưỡi ngựa;
– Dạy bơi;
– Hoạt động của các huấn luyện viên, giáo viên và các hướng dẫn viên thể thao chuyên nghiệp;
– Dạy võ thuật;
– Dạy chơi bài;
– Dạy các khóa học trò chơi cờ bàn (board game)…;
– Dạy yoga;
– Dạy thể thao điện tử.
Loại trừ:
– Hoạt động do các trường đại học cung cấp được phân vào nhóm 85410 (Đào tạo đại học);
– Giáo dục về văn hóa được phân vào nhóm 85520 (Giáo dục văn hóa nghệ thuật);
– Huấn luyện thể thao của các câu lạc bộ thể thao được phân vào nhóm 93120 (Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao);
– Hướng dẫn thể dục được cung cấp bởi các trung tâm thể dục, phòng tập yoga và các cơ sở tương tự được phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của các cơ sở thể thao).
8552 – 85520: Giáo dục văn hóa nghệ thuật
Nhóm này gồm: Việc dạy về nghệ thuật, kịch và âm nhạc. Các đơn vị tiến hành giảng dạy ở nhóm này có thể là “các trường”, “các xưởng vẽ”, “các lớp học”,… Các đơn vị này cung cấp một sự hướng dẫn được sắp xếp theo một kế hoạch, được thiết kế đặc biệt cho giáo dục và học tập, chẳng hạn như sự tương tác giữa giáo viên và học viên. Việc dạy này chủ yếu cho mục đích sở thích riêng, cho giải trí hoặc cho sự phát triển bản thân và không dẫn đến được cấp bằng chuyên môn.
Nhóm này cũng gồm:
– Dạy âm nhạc, ví dụ như dạy piano và dạy các môn âm nhạc khác;
– Dạy hội hoạ;
– Dạy nhảy;
– Dạy kịch;
– Dạy mỹ thuật;
– Dạy nghệ thuật biểu diễn;
– Dạy nhiếp ảnh.
Loại trừ:
– Hoạt động giáo dục của các trường kịch, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và nhiếp ảnh dẫn đến được cấp bằng chuyên môn được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp), 854 (Giáo dục đại học);
– Dạy ngoại ngữ được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu);
– Hoạt động hòa giải văn hóa và giao tiếp liên văn hóa nhằm làm giảm sự căng thẳng về mặt cảm xúc của người trưởng thành gặp khó khăn trong việc hòa nhập xã hội và thị trường lao động, xóa bỏ tình trạng bị gạt ra ngoài lề xã hội của trẻ em và thanh thiếu niên, phục hồi nhân phẩm phạm nhân trong tù, trong thời gian quản chế và sau khi ra khỏi trại cải tạo, giúp những người trưởng thành chán nản hoặc sống thu mình để trở lại cuộc sống năng động, tích cực được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác);
– Hoạt động kết hợp và phát triển văn hóa được phân vào nhóm 90390 (Hoạt động hỗ trợ khác cho sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật).
8553 – 85530: Hoạt động đào tạo sử dụng phương tiện vận tải phi thương mại
Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở đào tạo lái xe ô tô, lái máy bay, lái tàu, lái thuyền,… mà người được đào tạo không hành nghề vận tải.
Loại trừ: Hoạt động đào tạo của các trường dạy lái xe cho người hành nghề vận tải và phi công chuyên nghiệp được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp), 854 (Giáo dục đại học).
8554 – 85540: Giáo dục dự bị đại học
Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp các chương trình giáo dục, khóa học bổ trợ, cung cấp kiến thức để chuẩn bị cho người học trước khi bước vào chương trình đào tạo trình độ đại học, ví dụ như: các chương trình dự bị đại học cho đối tượng là học sinh dân tộc thiểu số hoặc chương trình chuẩn bị cho học sinh trước khi học chương trình đại học quốc tế trong và ngoài nước,…
Loại trừ: Giáo dục cao đẳng được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp), đại học và sau đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).
8559 – 85590: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
– Giáo dục không xác định theo cấp độ tại các trung tâm đào tạo bồi dưỡng;
– Các dịch vụ dạy kèm (gia sư);
– Các trung tâm dạy học có các khóa học dành cho học sinh yếu kém;
– Các khóa học về phê bình, đánh giá chuyên môn;
– Dạy ngoại ngữ và dạy kỹ năng đàm thoại;
– Dạy đọc nhanh;
– Dạy về tôn giáo;
– Các khóa học về chăm sóc sức khỏe;
– Các khóa học may vá;
– Các khóa học về thư giãn;
– Các khóa học về cuộc sống gia đình, ví dụ như khóa học về cha mẹ và con cái,…;
– Các khóa đào tạo về các sản phẩm bảo vệ thực vật;
– Các trường của các tổ chức Đảng, đoàn thể;
Nhóm này cũng gồm:
– Dạy máy tính;
– Đào tạo kỹ năng nói trước công chúng;
– Đào tạo về sự sống…
Loại trừ:
– Các chương trình dạy biết đọc, biết viết cho người trưởng thành được phân vào nhóm 85210 (Giáo dục tiểu học),giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông được phân vào nhóm 85220 (Giáo dục trung học cơ sở), 85230 (Giáo dục trung học phổ thông);
– Giáo dục cao đẳng được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp), đại học và sau đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học);
– Hoạt động giải trí trong viện dưỡng lão được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).
856: Hoạt động hỗ trợ giáo dục
Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học, gia sư và các hoạt động hỗ trợ giáo dục khác.
8561 – 85610: Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học và gia sư
Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học và gia sư bằng cách kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ để thu phí hoặc hoa hồng mà không có trung gian cung cấp các dịch vụ giảng dạy hoặc gia sư. Các hoạt động trung gian này có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc thông qua các kênh phi kỹ thuật số (gặp mặt trực tiếp bao gồm cả đến tận nhà, qua điện thoại, thư…). Phí hoặc hoa hồng có thể được nhận từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ giảng dạy hoặc gia sư. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng hạn như doanh thu từ việc bán không gian quảng cáo.
8569 – 85690: Hoạt động hỗ trợ giáo dục khác
Nhóm này gồm: Việc cung cấp các hoạt động không phải dạy học mà là hỗ trợ cho hệ thống hoặc quá trình giảng dạy:
– Tư vấn giáo dục;
– Hoạt động tư vấn liên quan đến nghề nghiệp và việc làm;
– Hoạt động đưa ra ý kiến hướng dẫn về giáo dục;
– Hoạt động đánh giá việc kiểm tra giáo dục;
– Hoạt động khảo thí trong giáo dục;
– Tổ chức các chương trình trao đổi học sinh;
– Kiểm tra và thử nghiệm các ngành nghề được quy định, ví dụ như phi công;
– Phát triển chương trình giảng dạy;
– Hoạt động chuyên môn và phục hồi năng lực đánh giá khả năng học tập.
Loại trừ: Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm về khoa học xã hội và nhân văn, được phân vào nhóm 722 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn).
R: Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Ngành này gồm: Cung cấp các hoạt động y tế và các hoạt động trợ giúp xã hội. Các hoạt động này gồm một phạm vi rộng của các hoạt động, khu vực tư nhân hoặc khu vực công. Bao gồm:
– Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ được cung cấp bởi những người đã qua đào tạo về y tế trong các bệnh viện và các cơ sở y tế khác, bao gồm cả các cơ sở ngoại trú;
– Hoạt động chăm sóc dân cư mà có liên quan đến mức độ chăm sóc sức khoẻ;
– Hoạt động trợ giúp xã hội không có chỗ ở và không liên quan đến chuyên môn về chăm sóc y tế. Ngành này cũng gồm: Các hoạt động công tác xã hội có chỗ ở, ví dụ như nhà tạm trú cho người vô gia cư.
