Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Đổi Doanh Nghiệp Tư Nhân Thành Công Ty TNHH Một Thành Viên

Hướng Dẫn Thủ Tục Chuyển Đổi Doanh Nghiệp Tư Nhân Thành Công Ty TNHH Một Thành Viên

Việc chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) sang Công ty TNHH Một thành viên (MTV) là một bước tiến quan trọng giúp chủ doanh nghiệp tách bạch tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp, chuyển từ chế độ trách nhiệm vô hạn sang trách nhiệm hữu hạn. Đây cũng là mô hình giúp quản trị tập trung, tinh gọn và hiệu quả hơn.

Kể từ ngày 01/07/2025, các quy định về đăng ký doanh nghiệp đã có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo Luật số 76/2025/QH15Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Sài Gòn O2O sẽ giúp bạn nắm vững mọi quy trình để chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nhanh chóng và an toàn pháp lý.

1. Điều kiện chuyển đổi DNTN thành Công ty TNHH MTV mới nhất

Để thực hiện chuyển đổi thành công, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cốt lõi sau:

  • Chủ sở hữu: Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán của DNTN.
  • Tên doanh nghiệp: Phải chuyển đổi thành tố “Doanh nghiệp tư nhân” sang “Công ty TNHH”. Tên riêng có thể giữ nguyên hoặc thay đổi theo quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC.
  • Địa chỉ trụ sở: Phải ghi nhận chính xác theo hệ thống hành chính mới gồm 2 cấp: Phường/XãTỉnh/Thành phố (hệ thống không còn sử dụng cấp Quận/Huyện). Tuyệt đối không đặt trụ sở tại căn hộ chung cư dùng để ở.
  • Ngành nghề kinh doanh: Phải được rà soát và áp mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2025 (Quyết định 36/2025/QĐ-TTg).
  • Cam kết về nợ: Chủ DNTN cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán của DNTN và cam kết thanh toán đủ các khoản nợ khi đến hạn.

2. Hồ sơ chuyển đổi loại hình theo quy định mới

Bộ hồ sơ năm 2026 yêu cầu thêm các văn bản xác minh tính minh bạch của quyền kiểm soát và định danh điện tử:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Sử dụng mẫu dành cho công ty TNHH MTV tại Thông tư 68/2025/TT-BTC.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi: Phải cập nhật các quy định mới về quản trị một chủ sở hữu và việc trả cổ tức bằng tài sản khác theo Luật sửa đổi 76/2025.
  • Cam kết bằng văn bản: Của chủ DNTN về việc chịu trách nhiệm cá nhân đối với các khoản nợ của DNTN.
  • Kê khai Chủ sở hữu hưởng lợi: Đây là nội dung bắt buộc tại Luật số 76/2025/QH15. Bạn phải cung cấp thông tin người thực tế kiểm soát lợi ích của công ty.
  • Văn bản xác thực điện tử: Hồ sơ cần được ký số hoặc xác thực qua tài khoản định danh điện tử theo Nghị định 168.

3. Quy trình 05 bước thực hiện tại Sài Gòn O2O

Chúng tôi chuẩn hóa quy trình để giúp bạn nhận kết quả nhanh nhất:

  • Bước 1: Tư vấn và rà soát: Kiểm tra tình trạng nợ của DNTN, tư vấn mã ngành kinh tế 2025 phù hợp và chuẩn hóa địa chỉ trụ sở theo 2 cấp hành chính.
  • Bước 2: Soạn thảo hồ sơ: Chuyên viên pháp lý soạn thảo toàn bộ biểu mẫu, điều lệ mới, văn bản cam kết nợ và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi trong 2 giờ làm việc.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ trực tuyến: Thực hiện qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo dõi và xử lý ngay các yêu cầu từ cơ quan chức năng.
  • Bước 4: Nhận kết quả: Sau 03 ngày làm việc, bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với loại hình mới.
  • Bước 5: Thủ tục sau chuyển đổi: Hỗ trợ thay đổi con dấu công ty, biển hiệu, cập nhật thông tin tài khoản ngân hàng và thực hiện thông báo thuế theo đúng quy định.

4. Những điểm mới cần lưu ý

Việc nắm bắt luật mới là cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp không vi phạm ngay sau khi chuyển đổi:

Nội dung thay đổiQuy định cũQuy định mới (từ 2025/2026)
Hệ thống hành chínhGhi nhận theo 3 cấpChỉ còn 2 cấp: Phường/Xã và Tỉnh/Thành phố
Mã ngành kinh tếQĐ 27/2018/QĐ-TTgQĐ 36/2025/QĐ-TTg (Chi tiết đến cấp 5)
Chủ sở hữu hưởng lợiKhông bắt buộc kê khaiBắt buộc kê khai theo Luật 76/2025
Phương thức nộpCho phép nộp bản giấyƯu tiên Xác thực điện tử 100% theo NĐ 168

5. Cách thức thực hiện nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn).

  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
  • Ủy quyền thực hiện thủ tục:
    • Trường hợp ủy quyền cho cá nhân: Kèm theo văn bản ủy quyền (không bắt buộc công chứng).
    • Trường hợp ủy quyền cho tổ chức: Kèm bản sao hợp đồng ủy quyền và văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ và cấp phép.

6. Thành phần hồ sơ bao gồm

(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(ii) Điều lệ công ty.

(iii) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

(iv) Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

(v) Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:

– Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

– Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân;

Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân;

Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

– Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này. Cụ thể: Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

Biểu mẫu: 

 (i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu số 2, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);

(ii) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);

7. Nhận kết quả

(i) Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Công ty chuyển đổi kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp của DNTN cũ.

(ii) Trường hợp chưa hợp lệ: Cơ quan thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Thời hạn để doanh nghiệp hoàn thiện là 60 ngày.

(iii) Trường hợp từ chối: Có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do pháp lý.

Lưu ý: Người sử dụng nhận biên lai lệ phí qua email và được hoàn phí công bố nếu hồ sơ bị từ chối.

8. Dịch vụ chuyển đổi doanh nghiệp trọn gói tại Sài Gòn O2O

Chuyển đổi từ DNTN sang Công ty TNHH MTV đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong việc xử lý cam kết nợ và chuẩn hóa điều lệ theo luật mới. Hãy để Sài Gòn O2O đồng hành cùng bạn:

Chính xác: Hồ sơ chuẩn hóa 100% theo Luật 76/2025 và định dạng địa chỉ 2 cấp mới nhất.

Tốc độ: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng hẹn sau 3 ngày.

Toàn diện: Hỗ trợ từ khâu hồ sơ đến thủ tục thuế, con dấu và hạch toán kế toán sau chuyển đổi.


LIÊN HỆ TƯ VẤN MIỄN PHÍ:

📞 Hotline/Zalo: 0924 288 282

📧 Email: lienhe@saigono2o.com

🌐 Website: dichvudangkykinhdoanh.com

Gọi điệnZaloFacebookBản Đồ
Lên đầu trang