Ngành này gồm: Sản xuất các loại sản phẩm khác nhau không nằm ở các phần khác trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân. Vì đây là một nhóm dư ra, nên các quá trình sản xuất, các nguyên liệu đầu vào và sử dụng các sản phẩm sản xuất có thể thay đổi rất rộng và các tiêu chí thông thường để phân các nhóm không được áp dụng.
321: Sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi tiết liên quan
Nhóm này gồm: Sản xuất đồ trang sức và trang sức mỹ ký.
3211 – 32110: Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan
Nhóm này gồm:
– Sản xuất ngọc trai nhân tạo;
– Sản xuất đá quý và đá bán quý, bao gồm đá công nghiệp và đá quý hoặc bán quý tái phục hồi hoặc nhân tạo;
– Làm kim cương;
– Sản xuất đồ trang sức bằng kim loại quý hoặc kim loại cơ bản mạ kim loại quý hoặc đá quý hoặc đá nửa quý, hoặc kim loại quý tổng hợp và đá quý hoặc đá nửa quý hoặc các kim loại khác;
– Sản xuất các chi tiết vàng bạc bằng kim loại quý hoặc kim loại cơ bản mạ kim loại quý như: Đồ ăn như dao, dĩa, thìa bát đĩa…, ấm chén, các chi tiết vệ sinh, các chi tiết trong văn phòng, các chi tiết sử dụng trong tôn giáo…;
– Sản xuất các chi tiết kỹ thuật hoặc thí nghiệm bằng kim loại quý (trừ dụng cụ hoặc các phần tương tự): nồi nấu kim loại, bàn xẻng, thử cực dương của kim loại…;
– Đồng hồ bằng kim loại (quý); cổ tay áo, dây đồng hồ, hộp thuốc lá;
– Sản xuất đồng xu, bao gồm đồng xu dùng trong các phiên đấu thầu pháp lý, bằng hoặc không bằng kim loại quý.
Nhóm này cũng gồm: Chạm khắc sản phẩm kim loại quý hoặc không quý của cá nhân.
Loại trừ:
– Sản xuất dây đeo đồng hồ phi kim loại (bằng da, nhựa…) được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự; sản xuất yên đệm);
– Sản xuất các chi tiết bằng kim loại cơ sở mạ kim loại quý được phân vào ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);
– Sản xuất hộp đồng hồ được phân vào nhóm 2652 (Sản xuất đồng hồ);
– Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại thường được phân vào nhóm 32120
(Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan);
– Sản xuất đồ trang sức giả được phân vào nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan).
3212 – 32120: Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan
Nhóm này gồm:
– Sản xuất y phục hoặc đồ trang sức giả như:
+ Nhẫn, vòng tay, vòng cổ, trâm cài, hoa tai và các chi tiết trang sức tương tự được làm từ tấm kim loại thường mạ kim loại quý,
+ Đồ trang sức giả bao gồm đá giả như đá ngọc giả, kim cương giả,…
– Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại (trừ kim loại quý).
Loại trừ:
– Sản xuất đồ trang sức từ kim loại quý hoặc mạ kim loại quý được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan);
– Sản xuất đồ trang sức bao gồm đá ngọc thật được phân vào nhóm 32110
(Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan);
– Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại quý được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan).
322 – 3220 – 32200: Sản xuất nhạc cụ
Nhóm này gồm:
– Sản xuất đàn dây;
– Sản xuất dụng cụ bàn phím có dây, bao gồm cả piano tự động;
– Sản xuất đàn hộp có bàn phím, bao gồm đàn hơi và các đàn có bàn phím tương tự;
– Sản xuất đàn accoóc và dụng cụ tương tự, bao gồm đàn thổi bằng miệng;
– Sản xuất đàn gió;
– Sản xuất nhạc khí gõ, ví dụ như trống, xylophone, cumbal, castanet, maraca;
– Sản xuất nhạc cụ âm thanh mà âm thanh được tạo ra hoặc phải được khuếch đại bằng điện, như: đàn piano kỹ thuật số; đàn synthesizer;
– Sản xuất đàn hộp;
– Sản xuất các phụ tùng nhạc cụ như: Máy nhịp, âm thoa, ống sáo điều chỉnh âm điệu, thẻ, đĩa nhạc và các cuộn cho dụng cụ cơ khí tự động…
Nhóm này cũng gồm: Sản xuất sáo, còi và các dụng cụ thổi khác.
Loại trừ:
– Tái sản xuất đĩa, băng video và thu âm thanh được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);
– Sản xuất microphone, âmly, loa phóng thanh, tai nghe và các bộ phận tương tự, được phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng);
– Sản xuất thiết bị ghi, thu thanh và tương tự được phân vào nhóm 26400
(Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng);
– Sản xuất đồ chơi dạng nhạc cụ được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);
– Sản xuất đàn oóc và các dụng cụ âm nhạc lịch sử khác được phân vào nhóm 33190 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khác);
– Xuất bản đĩa, băng video và thu âm thanh được phân vào nhóm 59200
(Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);
– Sản xuất điều chỉnh âm thanh piano được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).
323 – 3230 – 32300: Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao
Nhóm này gồm: Sản xuất dụng cụ thể thao và điền kinh (trừ trang phục và giày, dép).
Cụ thể:
– Sản xuất các sản phẩm và thiết bị cho thể thao, cho các cuộc thi đấu trong nhà và ngoài trời, bằng mọi loại chất liệu như:
+ Bóng cứng, mềm và bóng cao su,
+ Vợt, gậy đánh gôn,
+ Ván trượt tuyết, sào, cọc chèo thuyền,
+ Thuyền buồm, thuyền lướt sóng,
+ Dụng cụ cần thiết cho câu cá, bao gồm cả lưới,
+ Dụng cụ cần thiết cho săn bắn, leo núi…
+ Găng tay da thể thao làm bằng da hoặc da tổng hợp,
+ Giày trượt băng, giày trượt tuyết…
+ Bồn bơi, bể bơi phao cho trẻ nhỏ,…;
+ Cung, nỏ,
+ Phòng tập thể dục, thể hình hoặc thiết bị điền kinh.
Loại trừ:
– Sản xuất buồm được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu);
– Sản xuất quần áo thể thao được phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục
(trừ trang phục từ da lông thú));
– Sản xuất yên cương và bộ yên cương được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm);
– Sản xuất roi và tay cầm của roi đua được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm);
– Sản xuất giày thể thao được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất giày, dép);
– Sản xuất vũ khí và đạn dược cho thể thao, săn bắn hoặc bắn mục tiêu được phân vào nhóm 25200 (Sản xuất vũ khí và đạn dược);
– Sản xuất cân kim loại được sử dụng cho môn cử tạ được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu);
– Sản xuất xe thể thao không phải xe trượt băng và các loại xe tương tự được phân vào ngành 29 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác) và 30 (Sản xuất phương tiện vận tải khác);
– Sản xuất thuyền thể thao và giải trí được phân vào nhóm 30120 (Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí);
– Sản xuất bàn bi-a và dụng cụ ném bóng được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);
– Sản xuất nút tai và nút tránh tiếng ồn (ví dụ cho bơi lội hoặc bảo vệ khỏi tiếng ồn) được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu);
– Sản xuất các loại mũ bảo hiểm an toàn được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu);
– Sửa chữa đồ thể thao được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ đùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).
324 – 3240 – 32400: Sản xuất đồ chơi, trò chơi
Nhóm này gồm:
Sản xuất búp bê, đồ chơi, như búp bê hoàn chỉnh, các bộ phận của búp bê, quần áo búp bê, phần chuyển động, đồ chơi, trò chơi (gồm cả điện), xe đạp trẻ con (trừ xe đạp bằng kim loại và xe ba bánh).
Cụ thể:
– Sản xuất búp bê và quần áo, phụ kiện cho búp bê;
– Sản xuất đồ chơi động vật;
– Sản xuất đồ chơi có bánh xe được thiết kế để cưỡi, bao gồm xe đạp và xe
ba bánh;
– Sản xuất dụng cụ đồ chơi âm nhạc;
– Sản xuất các chi tiết cho hội chợ vui chơi, trên bàn hoặc trong phòng;
– Sản xuất bài tây;
– Sản xuất trò chơi và đồ chơi bằng giấy hoặc bìa;
– Sản xuất bàn để chơi trò bắn đạn, chơi xu, bi-a, bàn đặc biệt cho casino…;
– Sản xuất máy chơi game và đánh bạc;
– Sản xuất trò chơi điện tử: video giải trí, cờ…;
– Sản xuất kiểu thu nhỏ và kiểu tái tạo tương tự, tàu điện điện tử, bộ xây dựng…;
– Sản xuất trò chơi câu đố…;
– Sản xuất máy bay không người lái cho mục đích giải trí (đồ chơi máy bay không người lái)…
Nhóm này cũng gồm: Sản xuất đồ chơi bằng vải.
Loại trừ:
– Sản xuất các chương trình trò chơi video được phân vào nhóm 26400
(Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng);
– Sản xuất máy bay không người lái cho mục đích phi giải trí được phân vào nhóm 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan);
– Sản xuất xe đạp được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật);
– Sản xuất các sản phẩm mang tính hài ước và mới lạ được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu);
– Viết và xuất bản phần mềm cho trò chơi video giải trí được phân vào nhóm 5821 (Xuất bản trò chơi điện tử), 6211 (Phát triển trò chơi điện tử, phần mềm trò chơi điện tử và các công cụ phần mềm trò chơi điện tử).
325 – 3250: Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng
Nhóm này gồm:
Sản xuất các dụng cụ và đồ đạc thí nghiệm, dụng cụ y tế và phẫu thuật,
các thiết bị và dụng cụ phẫu thuật, thiết bị nha khoa, răng giả và các dụng cụ chỉnh răng, dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng.
Loại trừ:
– Sản xuất giày đặc biệt được sản xuất hàng loạt hỗ trợ vòm bàn chân được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất giày, dép);
– Sản xuất bột và keo dán răng giả được phân vào nhóm 2023 (Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh);
– Sản xuất bông gòn, gạc, băng và các sản phẩm tương tự như: băng dán, thạch cao kết dính, thuốc đắp được ngâm tẩm bằng dược chất được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu);
– Sản xuất thiết bị điện trị liệu và thiết bị điện y tế được phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp);
– Sản xuất máy trợ thính được phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp);
– Sản xuất xe lăn được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật).
32501: Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa
Nhóm này gồm:
– Sản xuất khăn trải phẫu thuật, chỉ và khăn y tế vô trùng;
– Sản xuất mặt nạ bảo vệ cá nhân, như: FFP2, FFP3, khẩu trang y tế;
– Sản xuất chất hàn răng và bột xi măng hàn răng (trừ chất dính răng giả hoặc bột hàn răng giả), sáp nha khoa và điều chế bột thạch cao nha khoa khác;
– Sản xuất lò thí nghiệm nha khoa;
– Sản xuất máy làm sạch siêu âm trong phòng thí nghiệm;
– Sản xuất máy khử trùng trong phòng thí nghiệm, máy li tâm phòng thí nghiệm;
– Sản xuất dụng cụ y tế, nha khoa, phẫu thuật hoặc thú y, như:
+ Bàn mổ,
+ Bàn khám nghiệm,
+ Giường bệnh với các thiết bị kèm theo,
+ Ghế chữa răng.
– Sản xuất các sản phẩm được thiết kế đặc biệt để sử dụng riêng cho cấy ghép trong y tế, phẫu thuật, nha kho hoặc thú y, như: các tấm kim loại để lại vĩnh viễn trong cơ thể để thay thế một phần hoặc toàn bộ xương;
– Sản xuất ống tiêm, kim tiêm, ống thông đường tiểu, ống thông dò…
– Sản xuất dụng cụ và thiết bị nha khoa;
– Sản xuất răng giả và các phụ kiện;
– Sản xuất mắt thủy tinh;
– Sản xuất nhiệt kế y tế;
– Sản xuất sản phẩm nhãn khoa, kính mắt, kính râm, kính áp tròng theo toa, kính áp tròng, kính bảo vệ mắt,…
Nhóm này cũng gồm:
– Sản xuất thiết bị cơ điện để điều trị da;
– Sản xuất ghế massage chuyên nghiệp.
32502: Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng
Nhóm này gồm:
– Sản xuất dụng cụ chỉnh hình như: Nạng, thắt lưng và băng giữ ngoại khoa, giấy và corset chỉnh hình, nẹp và những thiết bị bó xương khác,…;
– Sản xuất giày chỉnh hình được sản xuất để đo giày chỉnh hình và đế lót đặc biệt để chỉnh tình trạng chỉnh hình;
– Sản xuất thiết bị giúp ích cho người bệnh như: Máy giúp cho người khuyết tật đi lại,…;
– Sản xuất chân tay giả và các bộ phận giả khác của cơ thể…
329 – 3290 – 32900: Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
– Sản xuất trang thiết bị bảo vệ an toàn như:
+ Sản xuất quần áo chống cháy và bảo vệ an toàn,
+ Sản xuất dây bảo hiểm cho người sửa chữa điện hoặc các dây bảo vệ cho các ngành nghề khác,
+ Sản xuất phao cứu sinh,
+ Sản xuất mũ nhựa cứng và các thiết bị bảo vệ cá nhân khác (ví dụ: mũ
thể thao),
+ Sản xuất quần áo amiăng (như bộ bảo vệ chống cháy),
+ Sản xuất mũ bảo hiểm kim loại và các thiết bị bảo hiểm cá nhân bằng kim loại khác,
+ Sản xuất nút tai và nút chống ồn (cho bơi lội và bảo vệ tiếng ồn),
+ Sản xuất mặt nạ phòng độc.
– Sản xuất chổi, bàn chải bao gồm bàn chải là bộ phận của máy móc, bàn chải sàn cơ khí điều khiển bằng tay, giẻ lau, máy hút bụi lông, chổi vẽ, trục lăn, giấy thấm sơn, các loại chổi, bàn chải khác…;
– Sản xuất bàn chải giày, quần áo;
– Sản xuất bút và bút chì các loại bằng cơ khí hoặc không;
– Sản xuất lõi bút chì;
– Sản xuất tem ghi số, tem gắn, ghi ngày, các thiết bị in ấn điều khiển bằng tay hoặc các tem rập nổi, các thiết bị in bằng tay, lõi mực in và ribbon máy tính;
– Sản xuất găng tay;
– Sản xuất ô, ô đi nắng, gậy đi bộ;
– Sản xuất các nút, khóa ấn, khóa móc, khóa trượt;
– Sản xuất thuốc lá điện tử;
– Sản xuất bật lửa thuốc lá và các loại bật lửa khác;
– Sản xuất các sản phẩm cho con người: Tẩu hút, lược, bình xịt nước hoa, lọc chân không và các bình chân không khác dùng cho cá nhân hoặc gia đình, tóc giả, râu giả, mi giả, bút kẻ lông mày;
– Sản xuất các sản phẩm khác: Nến, dây nến và các thứ tương tự; hoa giả, vòng hoa, giỏ hoa, hoa nhân tạo, lá quả, vật lạ, vật gây cười, sàng, sảy, manơ canh…;
– Hoạt động nhồi bông thú;
– Làm con dấu.
Loại trừ:
– Sản xuất bấc đèn được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu);
– Sản xuất quần áo lao động và phục vụ (ví dụ: quần áo bảo hộ lao động, đồng phục, áo khoác trong phòng thí nghiệm) được phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));
– Sản xuất hình nộm, đồ trang trí bằng giấy được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu);
– Sản xuất đồ trang trí bằng nhựa được phân bào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic);
– Sản xuất khẩu trang bảo hộ cá nhân riêng lẻ được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
