Lưu nháp tự động

Mã ngành dệt

Ngành này gồm: Sản xuất sợi, dệt vải, hoàn thiện sản phẩm dệt, sản xuất các sản phẩm từ vải dệt, trừ quần áo (ví dụ đồ bằng vải dùng trong gia đình, khăn trải, thảm trải sàn, dây thừng…).

Loại trừ:

– Trồng sợi thiên nhiên được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan);

– Sản xuất sợi tổng hợp hoặc nhân tạo được phân vào nhóm 20300 (Sản xuất sợi nhân tạo);

– Sản xuất sản phẩm may mặc được phân vào ngành 14 (Sản xuất trang phục).

131: Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm dệt, bao gồm các hoạt động như chuẩn bị, kéo sợi và dệt vải. Nó có thể được làm từ các nguyên liệu thô khác nhau như lụa, len, sợi nhân tạo hay từ động thực vật khác, từ giấy hay từ thủy tinh…

Nhóm này cũng gồm: Hoàn thiện sản phẩm dệt và may trang phục như tẩy trắng, nhuộm, may và các hoạt động tương tự.

1311 – 13110: Sản xuất sợi

Nhóm này gồm:

– Chuẩn bị sợi dệt: quay và dệt sợi; tẩy nhờn và các-bon hóa len, nhuộm len lông cừu; chải len lông các loài động vật, thực vật và sợi tái tạo hoặc tổng hợp;

– Xe sợi và sản xuất sợi cho dệt hoặc may để buôn bán hoặc chế biến thêm;

– Tách sợi lanh khỏi phần gỗ bên trong của thân cây lanh;

– Sản xuất sợi, kết, cuộn, ngâm sợi tổng hợp hoặc sợi tái tạo;

– Sản xuất vải cotton rộng bản, vải len, vải lụa, vải lanh bao gồm cả sợi tái tạo hoặc tổng hợp;

– Sản xuất sợi tái chế từ nguyên liệu thô thứ cấp;

– Sản xuất sợi giấy.

Loại trừ:

– Công việc chuẩn bị được thực hiện gắn với nông nghiệp hoặc trang trại được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan);

– Ươm các cây lấy sợi (đay, gai, lanh…) được phân vào nhóm 01160 (Trồng cây lấy sợi);

– Tỉa hột bông được phân vào nhóm 01630 (Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch);

– Sản xuất sợi tổng hợp hoặc nhân tạo, sản xuất sợi đơn (bao gồm sợi dai và sợi dùng dệt thảm) từ sợi tổng hợp hoặc sợi nhân tạo được phân vào nhóm 20300 (Sản xuất sợi nhân tạo);

– Sản xuất sợi thủy tinh được phân vào nhóm 23103 (Sản xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ sợi thủy tinh).

1312 – 13120: Sản xuất vải dệt thoi

Nhóm này gồm:

– Sản xuất vải cotton khổ rộng bằng cách đan, tấm vải đan, thêu, bao gồm từ sợi nhân tạo hoặc tổng hợp;

– Sản xuất các tấm vải khổ rộng khác sử dụng sợi lanh, gai, đay và các sợi
đặc biệt;

– Sản xuất vải dệt khổ rộng từ nguyên liệu thô thứ cấp;

– Sản xuất vải len tuyết, vải nhung, vải bông, gạc;

– Sản xuất các tấm vải từ aramid;

– Sản xuất các tấm lông nhân tạo bằng cách dệt.

Loại trừ:

Sản xuất vải phủ sàn bằng nguyên liệu dệt được phân vào nhóm 13930
(Sản xuất thảm, chăn, đệm);

– Sản xuất nỉ và vải không dệt được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chư­a đư­ợc phân vào đâu);

– Sản xuất các sản phẩm dệt khổ hẹp được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chư­a đư­ợc phân vào đâu);

– Sản xuất bạt, lều, đồ cắm trại bằng vật liệu dệt; cánh buồm thuyền lướt ván và buồm thuyền; rèm che nắng; bạt phủ xe hơi, máy móc hoặc đồ nội thất; dù nhảy được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chư­a đư­ợc phân vào đâu);

– Sản xuất tấm vải từ sợi thủy tinh được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chư­a đư­ợc phân vào đâu);

– Sản xuất sợi các-bon và các sản phẩm từ sợi các-bon không dùng cho mục đích điện được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất sản phẩm dệt bằng cách đan, móc được phân vào nhóm 13910 (Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác).

1313 – 13130: Hoàn thiện sản phẩm dệt

Nhóm này gồm:

– Tẩy hoặc nhuộm vải dệt, sợi, sản phẩm dệt bao gồm cả quần áo;

– Hồ vải, nhuộm, hấp, làm co, chống co, ngâm kiềm vải, sản phẩm dệt bao gồm cả quần áo;

– Tẩy quần áo bò;

– Xếp ly và các công việc tương tự trên sản phẩm dệt;

– Làm chống thấm nước, tạo lớp phủ, cao su hóa hoặc ngâm vải;

– In trên vải dệt như một bước trung gian trong sản xuất vải dệt;

– Thêu theo yêu cầu trên sản phẩm dệt.

Loại trừ:

– In (bao gồm in lụa) trên trang phục và sản phẩm dệt mà không phải là bước trung gian trong sản xuất vải dệt được phân vào nhóm 18120 (Dịch vụ liên quan đến in);

– Khắc laser trên vải được phân vào nhóm 18120 (Dịch vụ liên quan đến in);

– Sản xuất vải dệt được ngâm tẩm, phủ lớp cao su, cao su là thành phần chính được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su).

139: Sản xuất hàng dệt khác

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm được tạo ra từ vải dệt, ngoại trừ quần áo mặc, chẳng hạn như hàng dệt may sẵn, thảm và chăn mền, dây thừng, dây chão, vải dệt gối và một số đồ trang sức…

1391 – 13910: Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác

Nhóm này gồm:

– Sản xuất và gia công các sản phẩm vải đan móc như:

+ Vải nhung và vải bông;

+ Vải lưới và vải trang trí cửa sổ;

+ Các loại vải bằng đan móc khác.

– Sản xuất sản phẩm giả da lông thú từ việc đan móc.

Loại trừ: Sản xuất lưới và đồ trang trí cửa sổ, vải màn dạng ren được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu);

1392 – 13920: Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)

Nhóm này gồm:

– Sản xuất sản phẩm dệt sẵn từ bất kỳ nguyên liệu dệt nào, kể cả vải len như:

+ Chăn, túi ngủ;

+ Khăn trải giường, bàn hoặc bếp;

+ Chăn, chăn lông vũ, đệm ghế, gối và túi ngủ.

– Sản xuất các sản phẩm dệt may sẵn như:

+ Màn, rèm, mành, ga trải giường, tấm phủ máy móc hoặc bàn ghế;

+ Cờ, biểu ngữ, cờ hiệu…

+ Vải lau bụi, khăn lau bát, chén, đĩa và các đồ tương tự, áo cứu đắm, dù.

Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất phần dệt của chăn điện;

– Sản xuất thảm thêu tay.

Loại trừ:

– Sản xuất hàng dệt dùng trong kỹ thuật được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chư­a đư­ợc phân vào đâu);

– Sản xuất sản phẩm dệt làm đồ chèn lót, hoặc sản phẩm chèn lót: như khăn tắm, băng vệ sinh được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chư­a đư­ợc phân vào đâu).

1393 – 13930: Sản xuất thảm, chăn, đệm

Nhóm này gồm:

– Sản xuất tấm lát phủ sàn như: thảm tấm, chăn đệm, thảm lau chân;

– Sản xuất tấm phủ sàn dệt dạng nỉ có lỗ;

– Sản xuất cỏ nhân tạo.

Loại trừ:

Sản xuất thảm chùi chân từ nguyên liệu tết bện được phân vào nhóm 1629 (Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện);

– Sản xuất tấm phủ sàn từ nguyên liệu nhựa, cao su, tết bện được phân vào nhóm 1629 (Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện);

– Sản xuất vải sơn lót sàn nhà, tấm phủ sàn có mặt cứng được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic).

1394 – 13940: Sản xuất các loại dây bện và lưới

Nhóm này gồm:

– Sản xuất dây thừng, dây chão, dây bện và dây cáp từ sợi dệt hoặc sợi tương tự, bất kể chúng được tẩm phủ tráng, bọc bằng cao su, plastic hay không;

– Sản xuất lưới đan từ dây chão, dây thừng, bện;

– Sản xuất các sản phẩm lưới hoặc dây chão; lưới đánh cá, lưới chắn thuyền, dây cáp, dây chão có lõi bằng kim loại, dây đeo, lót đệm…

Loại trừ:

Sản xuất lưới tóc được phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));

– Sản xuất dây kim loại được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chư­a đư­ợc phân vào đâu);

– Sản xuất lưới đánh cá thể thao được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao).

1399 – 13990: Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

Hoạt động liên quan đến dệt hoặc sản phẩm dệt chưa được phân vào đâu trong ngành 13 (Dệt), 14 (Sản xuất trang phục).

Cụ thể:

– Sản xuất vải không dệt, có hoặc không tẩm, tráng, phủ hoặc ép bằng nhựa hoặc cao su;

– Sản xuất vải không dệt, trong đó nhựa hoặc cao su tạo thành chất kết dính;

– Sản xuất các sản phẩm tấm dệt khổ hẹp, bao gồm các tấm dệt sợi dọc không có sợi ngang được ghép với nhau thông qua chất kết dính; 

– Sản xuất nhãn mác, băng rôn…

– Sản xuất đồ trang trí: vải viền, quả tua…;

– Sản xuất nỉ;

– Sản xuất màn tuyn và các màn bằng vải khác, sản xuất viền đăng ten cuộn, đăng ten mảnh, dải hoặc mẫu ten rời để trang trí;

– Sản xuất tấm dệt được tẩm, được phủ hoặc tráng nhựa;

– Sản xuất sợi kim loại hóa hoặc dây thừng và dây cao su có lớp nguyên liệu dệt phủ ngoài, sợi dệt được tráng, phủ hoặc bọc bằng cao su hoặc nhựa;

– Thêu gia công trên vải, thêu các sản phẩm may mặc khác (trừ thêu trang phục);

– Sản xuất vải bố làm lốp xe bằng sợi nhân tạo có độ bền cao;

– Sản xuất các loại vải được tráng hoặc xử lý khác nhau như: quần áo đi săn, vải dùng cho hoạ sĩ, vải thô và các loại vải hồ cứng…;

– Sản xuất các sản phẩm dệt khác: mạng đèn măng sông;

– Sản xuất ống phun nước, băng chuyền, băng tải (bất kể chúng được tăng cường bằng kim loại hoặc vật chất khác hay không);                                                                                       

– Sản xuất vải lót máy móc;

– Sản xuất vải quần áo dễ co giãn;

– Sản xuất vải dùng vẽ tranh sơn dầu và vải vẽ kỹ thuật;

– Sản xuất dây giày;

– Sản xuất bạt, lều, buồm, dù; vải dệt cho rèm và mành che nắng, vỏ bọc rời cho ô tô (ví dụ: vải phủ lốp ô tô), máy móc hoặc đồ nội thất;

– Sản xuất lưới và đồ trang trí cửa sổ, vải màn dạng ren

Loại trừ:

– Sản xuất tấm phủ sàn được phân vào nhóm 13930 (Sản xuất thảm, chăn, đệm);

– Sản xuất bông và các sản phẩm từ bông như: bông đánh phấn, khăn lau bằng vải bông, băng vệ sinh, … được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chư­a đư­ợc phân vào đâu);

– Sản xuất băng chuyền, băng tải bằng sợi dệt, dây thừng, dây chão được phủ, tráng cao su, trong đó cao su là thành phần chính được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su);

– Sản xuất tấm, tờ hoặc mảnh cao su có liên kết với sợi vải dệt với mục đích tăng cường được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su), nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic);

– Sản xuất quần áo từ sợi kim loại được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chư­a được phân vào đâu); – Sản xuất quần áo, đồ trang sức trang điểm đan, thêu được phân vào nhóm 14300 (Sản xuất trang phục đan móc).

Gọi điệnZaloFacebookBản Đồ
Lên đầu trang