Ngành này gồm: Hoạt động ngân hàng và hoạt động dịch vụ tài chính khác.
Loại trừ:
– Hoạt động của các tổ chức xúc tiến phát triển kinh tế thông qua đầu tư dài hạn ở cấp địa phương, khu vực và quốc gia, hoạt động như một cánh tay của chính phủ để thực hiện nhiệm vụ chính sách công được phân vào nhóm 84140 (Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành).
– Hoạt động quỹ hưu trí được phân vào nhóm 65300 (Hoạt động quỹ hưu trí);
– Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc được phân vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc).
641: Hoạt động trung gian tiền tệ
Nhóm này gồm:
– Hoạt động của ngân hàng trung ương về xây dựng, thực hiện các chính sách tiền tệ, phát hành tiền, quản lý hoạt động ngoại hối, kiểm soát dự trữ ngoại hối nhà nước, thanh tra hoạt động của các tổ chức ngân hàng…;
– Hoạt động của các đơn vị pháp nhân thường trú về lĩnh vực ngân hàng; trong đó chịu nợ trong tài khoản của mình để có được tài sản tiền tệ nhằm tham gia vào các hoạt động tiền tệ của thị trường. Bản chất hoạt động của các đơn vị này là chuyển vốn của người cho vay sang người đi vay bằng cách thu nhận các nguồn vốn từ người cho vay để chuyển đổi hoặc sắp xếp lại theo cách phù hợp với yêu cầu của người vay.
6411 – 64110: Hoạt động Ngân hàng trung ương
Nhóm này gồm: Hoạt động của Ngân hàng trung ương như:
– Phát hành tiền;
– Thực hiện chính sách tiền tệ;
– Ngân hàng của các tổ chức tín dụng (nhận tiền gửi để thực hiện thanh toán bù trừ giữa các tổ chức tín dụng; tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế);
– Quản lý hoạt động ngoại hối và kiểm soát dự trữ ngoại hối nhà nước;
– Thanh tra hoạt động ngân hàng;
– Ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
6419 – 64190: Hoạt động trung gian tiền tệ khác
Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị được thành lập theo quy định của luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để nhận tiền gửi hoặc các hình thức thay thế gần giống tiền gửi, cấp tín dụng hoặc các hình thức cho vay khác. Các hoạt động của nhóm này thường được thực hiện bởi các tổ chức tiền tệ không phải là ngân hàng trung ương như ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác, ngân hàng tiết kiệm, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, các các tổ chức tài chính hợp tác phi lợi nhuận,…
Nhóm này cũng gồm:
– Hoạt động của ngân hàng tiết kiệm bưu điện và chuyển tiền bưu điện;
– Các tổ chức chuyên cấp tín dụng cho mua nhà nhưng cũng nhận tiền gửi.
– Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Loại trừ:
– Các tổ chức chuyên cấp tín dụng cho mua nhà nhưng không nhận tiền gửi được phân vào nhóm 649 (Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí));
– Các hoạt động thanh toán và giao dịch bằng thẻ tín dụng được phân vào nhóm 66190 (Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu).
642: Hoạt động của công ty nắm giữ tài sản và các kênh dẫn vốn
Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức tài chính thuộc sở hữu của các tập đoàn. Đây là các tổ chức được tạo ra bởi một nhóm tài chính hoặc phi tài chính để thực hiện các hoạt động tài chính cụ thể, mà hoạt động chính là quản lý nhóm hoặc điều chuyển quỹ trong nhóm.
Loại trừ:
– Các công ty bao thanh toán và xử lý hóa đơn được phân vào nhóm 64930 (Hoạt động bao thanh toán);
– Các hoạt động đầu tư tự doanh, ví dụ như hoạt động của các công ty đầu tư vốn mạo hiểm hoặc các nhà đầu tư vốn tư nhân được phân vào nhóm 64990 (Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí));
– Hoạt động quản lý, lập kế hoạch chiến lược và ra quyết định của công ty được phân vào nhóm 70100 (Hoạt động của trụ sở văn phòng);
– Các hoạt động khác của các thực thể tài chính nội bộ thuộc tập đoàn được phân vào các nhóm ngành kinh tế tương ứng.
6421 – 64210: Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
Nhóm này gồm: Hoạt động của các công ty nắm giữ tài sản (sở hữu mức cổ phần kiểm soát) của một hoặc nhiều công ty con và có mục đích duy nhất là sở hữu công ty con. Các công ty này không cung cấp bất kỳ dịch vụ nào khác cho doanh nghiệp mà nó nắm giữ cổ phần, không điều hành và quản lý các tổ chức khác.
Loại trừ:
– Giao dịch tự doanh trên thị trường tài chính được phân vào nhóm 64990 (Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí));
– Hoạt động quản lý tài sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 66300 (Hoạt động quản lý quỹ);
– Cung cấp dịch vụ quản lý, ví dụ như: dịch vụ lập kế hoạch chiến lược, ra quyết định và các dịch vụ hành chính của trụ sở văn phòng được phân vào nhóm 70100 (Hoạt động của trụ sở văn phòng).
6422 – 64220: Hoạt động của các kênh dẫn vốn
Nhóm này gồm: Hoạt động của các tổ chức được tạo ra bởi một nhóm tài chính hoặc phi tài chính để huy động hoặc vay vốn (thường trên thị trường mở) và chuyển quỹ đó cho công ty mẹ hoặc một đơn vị khác trong nhóm.
Nhóm này cũng gồm:
– Hoạt động của các công ty tài chính bị kiểm soát bởi công ty mẹ tham gia vào việc cho vay trong nhóm;
– Hoạt động của các công ty “vỏ bọc” tham gia vào việc huy động quỹ và chuyển các quỹ đó cho công ty mẹ, đó là các công ty thuộc sở hữu của đơn vị không thường trú. Các công ty này được thành lập để phục vụ mục đích chuyển vốn và tối ưu hóa thuế. Đặc trưng của các công ty này là có ít hoặc không có nhân viên và sự hiện diện vật lý tại nơi đăng ký thành lập công ty, bảng cân đối kế toán chủ yếu bao gồm các khoản phải thu, phải trả với các đơn vị không thường trú.
Loại trừ: Hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước và quản lý nợ công được phân vào nhóm 84112 (Hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp).
643: Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác
Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị pháp nhân được thành lập để góp chung chứng khoán và các tài sản tài chính khác, là đại diện cho các cổ đông hay những người thụ hưởng nhưng không tham gia quản lý. Danh mục đầu tư được tùy chỉnh để đạt được các mục đích đầu tư cụ thể, như: đa dạng hóa, rủi ro, tỷ lệ hoàn vốn và sự biến động giá. Các đơn vị này thu lãi, cổ tức và các thu nhập từ tài sản khác, nhưng có ít hoặc không có nhân viên và cũng không có thu nhập từ việc bán dịch vụ.
Cụ thể:
– Hoạt động quỹ đầu tư mở;
– Hoạt động quỹ đầu tư đóng;
– Hoạt động quỹ đầu tư đơn vị;
– Hoạt động quỹ tín thác, tài khoản đại lý và tài sản được quản lý thay mặt cho người hưởng theo các điều khoản của hợp đồng tín thác, di chúc hoặc hợp đồng đại lý.
6431 – 64310: Hoạt động quỹ thị trường tiền tệ
Nhóm này gồm: Hoạt động của các quỹ thị trường tiền tệ, tức là các kế hoạch đầu tư tập thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc đơn vị quỹ cho công chúng; trong đó, tiền thu được được đầu tư chủ yếu vào các tài sản ngắn hạn, tức là các tài sản có thời gian đáo hạn còn lại không quá một năm. Các đơn vị quỹ này có thể được coi là các sản phẩm thay thế cho tiền gửi.
Loại trừ: Hoạt động của các quỹ đầu tư phi thị trường tiền tệ được phân vào nhóm 64320 (Hoạt động quỹ đầu tư phi thị trường tiền tệ).
6432 – 64320: Hoạt động quỹ đầu tư phi thị trường tiền tệ
Nhóm này gồm: Hoạt động của các quỹ không phải quỹ thị trường tiền tệ, tức là các kế hoạch đầu tư tập thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc đơn vị quỹ cho công chúng; trong đó, tiền thu được được đầu tư chủ yếu vào các tài sản tài chính, không phải tài sản ngắn hạn và vào các tài sản phi tài chính (thường là bất động sản). Các đơn vị quỹ (hoặc cổ phiếu) này không phải là các sản phẩm thay thế cho tiền gửi.
Loại trừ: Hoạt động của quỹ thị trường tiền tệ được phân vào nhóm 64310 (Hoạt động quỹ thị trường tiền tệ).
6433 – 64330: Hoạt động quỹ tín thác, tài sản và tài khoản đại lý
Nhóm này gồm: Hoạt động của các pháp nhân, không hoạt động như các kế hoạch đầu tư tập thể, được thành lập để góp chung chứng khoán, tài sản và các tài sản tài chính khác, là đại diện cho các cổ đông hay những người thụ hưởng nhưng không tham gia quản lý. Danh mục đầu tư được tùy chỉnh để đạt được các mục đích đầu tư cụ thể, như: đa dạng hóa, rủi ro, tỷ lệ hoàn vốn và sự biến động giá. Các đơn vị này thu lãi, cổ tức và các thu nhập từ tài sản khác, nhưng có ít hoặc không có nhân viên và cũng không có doanh thu từ việc bán dịch vụ.
Cụ thể:
– Hoạt động quỹ tín thác, tài sản hoặc tài khoản đại lý được quản lý thay mặt cho người thụ hưởng theo các điều khoản của hợp đồng tín thác, di chúc hoặc hợp đồng đại lý.
– Hoạt động quỹ tín thác và các tổ chức tài chính tương tự;
– Hoạt động của các công ty nắm giữ tài sản tài chính cho các cá nhân và gia đình (quỹ tín thác gia đình).
Nhóm này cũng gồm:
– Hoạt động của các công ty nắm giữ cổ phần nhưng không kiểm soát vốn chủ sở hữu;
– Công ty mạo hiểm mà nguồn tài chính duy nhất là từ cổ phần và không thu phí.
Loại trừ:
– Huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc đơn vị quỹ và hoạt động như các kế hoạch đầu tư tập thể được phân vào nhóm 64310 (Hoạt động quỹ thị trường tiền tệ) và 64320 (Hoạt động quỹ đầu tư phi thị trường tiền tệ);
– Thực hiện các giao dịch chứng khoán hóa bằng cách phát hành công cụ tài chính được phân vào nhóm 64940 (Hoạt động chứng khoán hóa);
– Quỹ tín thác, tài sản hoặc tài khoản đại lý có doanh thu từ việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ được phân vào các nhóm tương ứng trong Hệ thống ngành kinh tế.
649: Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)
Nhóm này gồm: Hoạt động dịch vụ tài chính trừ các hoạt động bảo hiểm và trợ cấp hưu trí; loại trừ hoạt động được thực hiện bởi các tổ chức tiền tệ, công ty nắm giữ tài sản và các kênh dẫn vốn, hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính tương tự.
Loại trừ: Bảo hiểm và trợ cấp hưu trí được phân vào ngành 65 (Bảo hiểm, tái bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)).
6491 – 64910: Hoạt động cho thuê tài chính
Nhóm này gồm: Hoạt động thay mặt khách hàng để cấp vốn mua tài sản. Bên cấp vốn (bên cho thuê tài chính) là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản và khách hàng (bên thuê) chịu rủi ro trong suốt thời gian thuê, mà thông thường sẽ bao gồm trọn vòng đời dự kiến của tài sản. Bên thuê sẽ nhận được tất cả lợi ích từ việc sử dụng tài sản đó.
Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tài chính đối với hàng hóa lâu bền, ví dụ như phương tiện giao thông.
Loại trừ: Hoạt động cho thuê vận hành, ví dụ: cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính… được phân vào ngành 77 (Cho thuê hoạt động) tương ứng với các loại hàng hóa cho thuê.
6492 – 64920: Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế
Nhóm này gồm: Hoạt động hỗ trợ tài chính thường đi kèm với các dịch vụ bổ sung để hỗ trợ các đơn vị trong việc nhận và vận chuyển hàng hóa đến và từ các nước khác.
6493 – 64930: Hoạt động bao thanh toán
Nhóm này gồm: Hoạt động cấp tín dụng thông qua việc mua lại khoản phải thu của bên bán hoặc ứng trước tiền thanh toán thay cho bên mua theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên mua và bên bán.
Loại trừ: Hoạt động tài trợ bằng nợ sử dụng các khoản phải thu làm tài sản bảo đảm được phân vào nhóm 64950 (Hoạt động cấp tín dụng khác).
6494 – 64940: Hoạt động chứng khoán hóa
Nhóm này gồm: Hoạt động phát hành chứng khoán nợ mà khoản thanh toán gốc và lãi được bảo đảm bằng các khoản thanh toán trên các tài sản cụ thể hoặc các dòng thu nhập tương lai từ các tài sản không phải do đơn vị phát hành tạo ra.
6495 – 64950: Hoạt động cấp tín dụng khác
Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ tài chính chủ yếu liên quan đến việc hình thành các khoản cho vay của các thể chế không liên quan đến các trung gian tiền tệ, trong đó việc cấp tín dụng có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, ví dụ như: cho vay, thế chấp, thẻ tín dụng… Các tổ chức này cung cấp các dịch vụ sau đây:
– Cấp tín dụng tiêu dùng;
– Cung cấp tài chính dài hạn cho ngành công nghiệp;
– Cho vay ngoài hệ thống ngân hàng;
– Cấp tín dụng do các tổ chức chuyên biệt không nhận tiền gửi thực hiện, ví dụ như cấp tín dụng để mua nhà,…;
– Tài trợ ngắn hạn cho việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp;
– Dịch vụ cầm đồ.
Loại trừ:
– Hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức chuyên biệt nhưng cũng nhận tiền gửi được phân vào nhóm 64190 (Hoạt động trung gian tiền tệ khác);
– Hoạt động cho thuê vận hành, ví dụ: cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính… được phân vào ngành 77 (Cho thuê hoạt động) tương ứng với các loại hàng hóa cho thuê.
– Hoạt động tài trợ của các tổ chức thành viên được phân vào nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác chưa được phân vào đâu).
6499 – 64990: Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí)
Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ tài chính khác chủ yếu liên quan đến việc phân phối vốn nhưng không phải dưới hình thức cho vay, bao gồm các hoạt động sau đây:
– Thực hiện giao dịch hợp đồng hoán đổi, quyền chọn và các thỏa thuận phòng ngừa rủi ro khác;
– Hoạt động của các công ty thanh toán viatical;
– Hoạt động đầu tư và giao dịch tự doanh, ví dụ: các công ty đầu tư vốn mạo hiểm hoặc các câu lạc bộ nhà đầu tư vốn tư nhân;
– Hoạt động làm đối tác cho việc thanh toán bù trừ và xử lý các giao dịch.
Nhóm này cũng gồm:
– Giao dịch tự doanh trên thị trường tài chính;
– Giao dịch tự doanh các khoản phải thu (như: hoạt động mua bán nợ, mua bán các khoản phải thu của khách hàng…);
– Kinh doanh chứng khoán và công cụ phái sinh (hoạt động tự doanh);
– Hoạt động của các công ty phương tiện tài chính khác ngoài chứng khoán hóa;
– Giao dịch chứng khoán hóa các tài sản ngoài các phải khoản vay bằng cách phát hành công cụ tài chính;
– Hoạt động tự doanh các giao dịch hoán đổi hoặc quyền chọn;
– Hoạt động tự doanh các giao dịch hợp đồng hàng hóa (như: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai…);
– Phát hành tài sản mã hóa kèm nghĩa vụ nợ tương ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát hành);
– Giao dịch tự doanh tài sản mã hóa số kèm nghĩa vụ nợ tương ứng.
Loại trừ:
– Phát hành tài sản mã hóa không kèm nghĩa vụ nợ tương ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát hành) được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan);
– Cho thuê tài chính được phân vào nhóm 64910 (Hoạt động cho thuê tài chính);
– Chứng khoán hóa được phân vào nhóm 64940 (Hoạt động chứng khoán hóa);
– Giao dịch chứng khoán và hợp đồng hàng hóa thay mặt người khác (môi giới) được phân vào nhóm 6612 (Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);
– Hoạt động thu đổi, mua bán ngoại tệ được phân vào nhóm 6612 (Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);
– Môi giới tài sản mã hóa được phân vào nhóm 6612 (Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán);
– Môi giới thế chấp được phân vào nhóm 66190 (Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu);
– Quản lý quỹ đầu tư được phân vào nhóm 66300 (Hoạt động quản lý quỹ);
– Mua bán, cho thuê ngắn hạn, dài hạn bất động sản được phân vào ngành 68 (Hoạt động kinh doanh bất động sản);
– Thu hồi nợ mà không mua lại nợ được phân vào nhóm 82910 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng);
– Mua bán và môi giới tài sản mã hóa không kèm nghĩa vụ nợ tương ứng (không phải do cơ quan tiền tệ phát hành), được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu); – Hoạt động tài trợ của các tổ chức thành viên được phân vào nhóm 94990 (Hoạt động của các tổ chức khác chưa được phân vào đâu).
