Ngành này gồm: Hoạt động chăm sóc sức khỏe nội trú ngắn hạn hoặc dài hạn, y tế chuyên khoa hoặc đa khoa, phẫu thuật được cung cấp bởi các bệnh viện, phòng khám, viện dưỡng lão, bệnh viện tâm thần, trung tâm phục hồi chức năng, cơ sở chữa bệnh phong và các cơ sở chăm sóc sức khỏe khác mà có điều kiện chỗ ở và cam kết cung cấp việc chuẩn đoán và điều trị chủ yếu cho các bệnh nhân nội trú, với nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau.
Ngành này cũng gồm: Việc tư vấn và điều trị trong lĩnh vực y khoa tổng quát và chuyên khoa do bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa và bác sĩ phẫu thuật thực hiện. Bao gồm các hoạt động hành nghề nha khoa có tính chất tổng quát hoặc chuyên khoa cũng như hoạt động chỉnh nha. Ngoài ra, ngành này còn bao gồm các hoạt động y tế, chữa bệnh, phục hồi chức năng hoặc phòng ngừa mà không thực hiện ở các bệnh viện hoặc do các bác sĩ mà do những người hành nghề y được pháp luật thừa nhận thực hiện.
Ngành này cũng bao gồm các hoạt động y tế khác như hoạt động của phòng thí nghiệm y tế, ngân hàng máu, ngân hàng tinh dịch, ngân hàng các bộ phận cơ thể cấy ghép…, bao gồm thu thập, xử lý, lưu trữ và vận chuyển.
Loại trừ: Hoạt động thú y được phân vào nhóm 75000 (Hoạt động thú y).
861 – 8610: Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế
86101: Hoạt động của các bệnh viện
Nhóm này gồm:
– Hoạt động của các bệnh viện (đa khoa, chuyên khoa); nhà điều dưỡng, khu điều trị bệnh phong, các viện y tế khác vừa nghiên cứu vừa nhận điều trị bệnh nhân nội trú;
– Hoạt động của các cơ sở này chủ yếu hướng vào bệnh nhân nội trú, được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của bác sĩ và các thầy thuốc giàu kinh nghiệm; với sự phục vụ của các nhân viên y tế và nhân viên trợ giúp y tế làm việc cho các cơ sở đó, sử dụng các phương tiện kỹ thuật, xét nghiệm để chẩn đoán, khám, điều trị và chăm sóc bệnh nhân.
Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của các viện sức khỏe tâm thần hoặc bệnh viện tâm thần, cung cấp dịch vụ chuẩn đoán và điều trị y tế.
Loại trừ:
– Thử nghiệm và kiểm tra mọi loại vật liệu và sản phẩm, trừ thuốc chữa bệnh được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật);
– Hoạt động thú y được phân vào nhóm 75000 (Hoạt động thú y);
– Hoạt động y tế đối với những người thuộc lực lượng vũ trang tại chiến trường được phân vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc phòng);
– Các hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc đặc biệt như khoa răng,
nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các bệnh về răng miệng và các hoạt động về chỉnh răng được phân vào nhóm 86202 (Hoạt động của các phòng khám nha khoa);
– Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội trú được phân vào nhóm 86201 (Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa);
– Thử nghiệm thuốc được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu);
– Dịch vụ vận chuyển cứu thương được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu);
– Dịch vụ chuẩn đoán hình ảnh và hoạt động của phòng thí nghiệm y khoa không thuộc hoạt động của bệnh viện được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu);
– Hoạt động khác nhằm bảo vệ sức khoẻ con người được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu).
86102: Hoạt động của các trạm y tế
Nhóm này gồm:
– Hoạt động của các cơ sở khám, chữa bệnh của xã/phường như trạm y tế, nhà hộ sinh, bệnh xá… do xã/phường quản lý hoặc của tư nhân có quy mô như trạm y tế;
– Hoạt động của các bệnh xá của quân đội, nhà tù, cơ quan, trường học, doanh nghiệp thuộc các bộ, ngành.
862 – 8620: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và
nha khoa
Nhóm này gồm: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và phòng khám nha khoa mà bệnh nhân chủ yếu được khám và điều trị ngoại trú theo đơn của các bác sĩ, thầy thuốc giàu kinh nghiệm của phòng khám.
86201: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa
Nhóm này gồm:
– Hoạt động khám, chữa bệnh, tư vấn và chăm sóc sức khoẻ trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa do các bác sĩ và các chuyên gia y tế, các nhà phẫu thuật đảm nhận;
– Hoạt động của các trung tâm kế hoạch hóa gia đình có cung cấp điều trị y tế như triệt sản hay sảy thai, không có tiện nghi ăn ở;
– Các hoạt động này có thể tiến hành ở phòng khám bệnh tư nhân, phòng khám bệnh của một nhóm bác sĩ và trong các phòng khám cho các bệnh nhân ngoại trú bệnh viện, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao động cũng như tại nhà của bệnh nhân;
– Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội trú.
Loại trừ:
– Hoạt động y tế cho bệnh nhân nội trú được phân vào nhóm 86101 (Hoạt động của các bệnh viện);
– Hoạt động trợ giúp y tế như hoạt động của các bà đỡ, y tá và nhà vật lý trị liệu được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu).
86202: Hoạt động của các phòng khám nha khoa
Nhóm này gồm:
– Hoạt động của các phòng khám nha khoa;
– Hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc đặc biệt như khoa răng, nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các bệnh về răng miệng;
– Hoạt động về chỉnh răng;
– Hoạt động phẫu thuật nha khoa;
– Hoạt động tư vấn, chăm sóc răng miệng.
Loại trừ: Sản xuất răng giả, hàm răng giả và các thiết bị lắp răng giả cho các phòng khám răng được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
869: Hoạt động y tế khác
Nhóm này bao gồm: Các hoạt động y tế, chữa bệnh, phục hồi chức năng hoặc phòng ngừa (không cung cấp dịch vụ lưu trú) không thực hiện ở các bệnh viện hoặc do các bác sĩ mà do những người hành nghề y được pháp luật thừa nhận thực hiện.
8691 – 86910: Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ y tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác
Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian cho các dịch vụ y tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác, bằng cách kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ để lấy phí hoặc hoa hồng, mà không có bên trung gian cung cấp dịch vụ y tế, nha khoa và các dịch vụ y tế khác. Các hoạt động trung gian này có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc thông qua các kênh phi kỹ thuật số (gặp mặt trực tiếp bao gồm cả đến tận nhà, qua điện thoại, thư,…). Phí hoặc hoa hồng có thể được nhận từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế, nha khoa và các dịch vụ y tế khác. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng hạn như doanh thu từ việc bán không gian quảng cáo.
Nhóm này cũng gồm: Đặt lịch hẹn cho các cuộc khám bệnh.
Loại trừ: Dịch vụ trung gian cho các hoạt động chăm sóc tập trung được phân vào nhóm 87910 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động chăm sóc tập trung).
8692 – 86920: Hoạt động y tế dự phòng
Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị từ trung ương đến địa phương chuyên làm công tác tuyên truyền vệ sinh phòng dịch, tiêm chủng, phòng chống các bệnh xã hội, phòng chống HIV/AIDS, phòng và chống chiến tranh sinh học, hóa học, phóng xạ…
Loại trừ: Hoạt động của các cơ sở chữa bệnh được phân vào nhóm 86101 (Hoạt động của các bệnh viện), nhóm 86102 (Hoạt động của các trạm y tế), nhóm 86201 (Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa), nhóm 86202 (Hoạt động của các phòng khám nha khoa), nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu), kể cả các cơ sở đó có tham gia vệ sinh phòng dịch trong các chiến dịch do Nhà nước huy động.
8693 – 86930: Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng
Nhóm này gồm: Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng trên cả nước.
8699 – 86990: Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
– Tất cả các hoạt động y tế vì sức khoẻ con người chưa được phân vào đâu mà việc thực hiện đó có sự giám sát của y tá, bà đỡ, các nhà chữa bệnh bằng phương pháp vật lý trị liệu hoặc của những người hành nghề trợ giúp y tế khác trong lĩnh vực đo thị lực, thủy liệu pháp, xoa bóp y học, phép điều trị bằng lao động, phép điều trị bằng lời nói, thuật chữa bệnh chân, phép chữa vi lượng đồng cân, chữa bệnh bằng phương pháp nắn khớp xương, thuật châm cứu… hoặc hoạt động khám chữa bệnh của các thầy thuốc chưa được phân vào đâu;
– Những hoạt động này có thể được tiến hành ở các phòng khám của các doanh nghiệp, trường học, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao động, các tổ chức hội kín và trong các cơ sở y tế của dân cư ngoài các bệnh viện, cũng như trong các phòng tư vấn riêng, nhà của bệnh nhân hoặc bất cứ nơi nào khác. Các hoạt động này không liên quan đến điều trị y tế.
Nhóm này cũng gồm:
– Hoạt động của các nhân viên trợ giúp nha khoa như các nhà trị liệu răng miệng, y tá nha khoa trường học và vệ sinh viên răng miệng,… người có thể làm việc xa, nhưng vẫn dưới sự kiểm soát định kỳ của nha sĩ;
– Hoạt động của các phòng thí nghiệm y học như:
+ Phòng thí nghiệm X-quang và các trung tâm chẩn đoán qua hình ảnh khác,
+ Phòng thí nghiệm phân tích máu.
– Hoạt động của các ngân hàng máu, ngân hàng tinh dịch, ngân hàng các bộ phận cơ thể cấy ghép…;
– Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân bằng bất cứ phương tiện nào gồm cả máy bay. Xe cứu thương chở nhân viên y tế/bác sĩ và thường được trang bị thiết bị cứu sinh.
Loại trừ:
– Sản xuất răng giả, hàm răng giả và các thiết bị lắp răng giả do các phòng thí nghiệm về nha khoa được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa);
– Chuyển bệnh nhân, với việc không có thiết bị cứu sống cũng như không có nhân viên y tế được phân vào ngành 49 (Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải bằng đường ống), ngành 50 (Vận tải đường thủy), ngành 51 (Vận tải hàng không);
– Kiểm nghiệm không thuộc y tế được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật);
– Kiểm tra trong lĩnh vực vệ sinh thức ăn được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật).
