Mã ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

Mã ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

Việc chuyển các nguyên liệu thô hữu cơ và vô cơ bằng quá trình hóa học để hình thành sản phẩm. Ở đây có phân biệt hoạt động sản xuất các hóa chất cơ bản tạo thành nhóm ngành đầu tiên từ sản xuất các sản phẩm trung gian và cuối cùng được sản xuất bằng quy trình chế biến sâu hơn tạo thành các nhóm ngành còn lại.

Ngành này cũng gồm: Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng.

201: Sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón và hợp chất ni tơ; sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm hóa chất cơ bản, phân bón vàcác hợp chất ni tơ cũng như nhựa, cao su tổng hợp dạng nguyên sinh.

2011: Sản xuất hóa chất cơ bản

Nhóm này gồm: Sản xuất hóa chất sử dụng các quy trình cơ bản, như: phản ứng chưng cất và nhiệt cracking. Sản lượng của các quy trình này thường được tạo ra bởi các nguyên tố hóa học khác nhau hoặc bởi các hợp chất hóa học được xác định rõ tính chất hóa học riêng biệt.

20111: Sản xuất khí công nghiệp

Nhóm này gồm:

– Sản xuất khí y học và công nghiệp vô cơ dạng lỏng hoặc nén:

+ Khí cơ bản,

+ Không khí nén hoặc lỏng,

+ Khí làm lạnh,

+ Khí công nghiệp hỗn hợp,

+ Khí trơ như các bon đi ôxít,

+ Khí phân lập.

20112: Sản xuất chất nhuộm và chất màu

Nhóm này bao gồm: Sản xuất thuốc nhuộm, chất nhuộm từ bất kì nguồn nào dưới dạng cơ bản hoặc cô đặc.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất các sản phẩm cùng loại sử dụng như chất làm sáng huỳnh quang.

20113: Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác

Nhóm này bao gồm:

– Sản xuất các nguyên tố hóa học;

– Sản xuất axít vô cơ trừ axít nitơríc;

– Sản xuất chất kiềm, dung dịch kiềm và các chất bazơ vô cơ khác trừ amoniac;

– Sản xuất nước chưng cất;

– Sản xuất các hợp chất vô cơ khác.

Nhóm này cũng gồm:

– Làm giàu quặng Uranium và Thorium;

– Sản xuất liti hydroxit;

20114: Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác

Nhóm này bao gồm:

– Axylic hidrocacbon, bão hoà hoặc chưa bão hoà;

– Xylic hidrocacbon, bão hoà hoặc chưa bão hoà;

– Rượu axylic và xylic;

– Rượu etylic, trừ nhiên liệu sinh học ethanol;

– Axit cacbonxylic đơn hoặc đa phân tử, bao gồm axit axetic;

– Các hợp chất chứa oxy khác bao gồm andehyt, xeton, quặng quino và hợp chất ôxi đa chức hoặc lưỡng chức;

– Glyxerin tổng hợp;

– Hợp chất hữu cơ chứa ni tơ, bao gồm amin;

– Sự lên men đường, ngũ cốc hoặc những thứ tương tự để sản xuất ra rượu cồn và este;

– Các hợp chất hữu cơ khác.

20119: Sản xuất hóa chất cơ bản khác

Nhóm này bao gồm:

– Nung quặng pirít sắt;

– Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo;

– Sản xuất khí metan không dùng để cung cấp nhiên liệu khí thông qua mạng lưới cung cấp cố định;

– Sản xuất than củi từ các loại cây, gỗ (trừ hoạt động đốt than thủ công trong rừng);

– Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao và các sản phẩm tương tự.

– Chưng cất nhựa than đá.

Loại trừ:

Chiết xuất etan, metan, butan, propan được phân vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

– Khai thác khí tự nhiên, chủ yếu là khí metan được phân vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

– Sản xuất khí metan để cung cấp nhiên liệu khí thông qua mạng lưới cung cấp cố định được phân vào nhóm 3520 (Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

– Hóa lỏng và tái hóa khí tự nhiên nhằm mục đích vận chuyển, được thực hiện tại khu vực mỏ được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

– Sản xuất ga nhiên liệu như etan, butan hoặc propan trong nhà máy lọc dầu mỏ được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

– Sản xuất phân đạm và hợp chất ni tơ được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

– Sản xuất amoni được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

– Sản xuất amoni clorua được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

– Sản xuất ni tơ và kali nitơrát được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

– Sản xuất amoni cacbonat được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

– Sản xuất nhựa nguyên sinh được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);

– Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh được phân vào nhóm 2013
(Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);

– Sản xuất thuốc nhuộm được phân vào nhóm 2022 (Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít);

– Sản xuất glyxerin thô được phân vào nhóm 2023 (Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh);

– Sản xuất tinh dầu tự nhiên được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất nước chưng cất được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng, ví dụ như nhiên liệu sinh học ethanol được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất ethanol từ sinh khối được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất salixilic và ô-axít axetyl salicilic được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu).

2012 – 20120: Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ

Nhóm này gồm:

– Sản xuất phân bón như:

+ Phân đạm ni tơ nguyên chất hoặc hỗn hợp, phân lân hoặc phân kali,

+ Phân urê, phân lân thô tự nhiên và muối kali thô tự nhiên.

– Sản xuất sản phẩm có chứa ni tơ như: Axit nitơric và sunphua nitơric, amoni, amoni clorua, amoni cacbonat, kali nitơrat.

Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất đất có than bùn làm thành phần chính;

– Sản xuất đất là hỗn hợp của đất tự nhiên, cát, cao lanh và khoáng;

– Sản xuất than tổ ong;

– Sản xuất than trấu, than thiêu kết;

– Sản xuất chất kích thích sinh trưởng;

– Sản xuất hóa chất kích thích tăng trưởng;

– Sản xuất chất cải tạo đất;

– Sản xuất phân bón khác bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật.

Loại trừ:

Khai thác phân chim được phân vào nhóm 08910 (Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón);

– Sản xuất sản phẩm hóa học nông nghiệp, như thuốc trừ sâu được phân vào nhóm 20210 (Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp);

– Sản xuất vật liệu bón vôi được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu).

2013: Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

Nhóm này gồm: Sản xuất nhựa thông, nguyên liệu nhựa và chất đàn hồi nhựa dẻo không lưu hóa nhiệt, chất hỗn hợp và nhựa thông pha trộn theo phương pháp thông thường cũng như sản xuất nhựa thông tổng hợp không theo định dạng.

Loại trừ:

Sản xuất tơ và sợi nhân tạo và tổng hợp được phân vào nhóm 20300 (Sản xuất sợi nhân tạo);

– Xử lý việc rửa sạch, cắt nhỏ, nghiền, nung chảy rác thải nhựa được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

– Ép viên nhựa để sản xuất nguyên vật liệu thứ cấp được sử dụng làm ống, chậu hoa, kệ kê hàng và các sản phẩm tương tự được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

– Phân loại, làm sạch, băm, nghiền, ép viên rác thải cao su được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu).

20131: Sản xuất plastic nguyên sinh

Nhóm này gồm:

– Sản xuất plastic dạng nguyên sinh:

+ Polyme, bao gồm polyme tổng hợp từ etylen, propylen, xtiren, vinyl clorua, vinyl axetat và axit acrilic,

+ Polyamit,

+ Nhựa thông epoxit, phenolic và pôliurêtan,

+ Alkil, nhựa thông pôliexte và pôliexte,

+ Silicon,

+ Chất trao đổi ion trên polyme.

– Sản xuất bột, hạt hoặc mảnh nhựa bằng cách trộn hoặc tái chế nhựa tổng hợp từ rác thải nhựa được thu hồi;

– Sản xuất nhựa tái chế bằng cách tách hoặc ép thành viên rác thải nhựa được xử lý sơ bộ theo cơ sở thu hồi vật liệu;

– Nấu chảy lại nhựa để tái chế thành dạng hạt hoặc hợp chất.

20132: Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

Nhóm này gồm:

– Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh:

+ Cao su tổng hợp,

+ Cao su nhân tạo.

– Sản xuất hỗn hợp cao su tổng hợp và cao su thiên nhiên hoặc keo dính giống cao su (ví dụ nhựa lấy ở cây dùng làm chất cách điện).

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất xenlulo và các dẫn xuất hóa học của chúng.

202: Sản xuất sản phẩm hóa chất khác

Nhóm này gồm: Sản xuất các sản phẩm hóa chất như: Sơn, mực, xà phòng, chất tẩy rửa, nước hoa và chế phẩm vệ sinh, các sản phẩm hóa học dùng cho ngành ảnh (bao gồm giấy ảnh và phim), các chế phẩm chẩn đoán tổng hợp.

Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng;

– Sản xuất chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá điện tử.

2021 – 20210: Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp

Nhóm này gồm:

– Sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, thuốc diệt côn trùng gặm nhấm, thuốc diệt cỏ,…;

– Sản xuất các sản phẩm chống mọc mầm, máy điều chỉnh tốc độ phát triển của cây;

– Sản xuất chất tẩy uế (cho nông nghiệp và cho các mục đích sử dụng khác);

– Sản xuất các sản phẩm hóa nông khác chưa phân vào đâu.

Loại trừ: Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ).

2022: Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít

20221: Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít

Nhóm này gồm:

– Sản xuất sơn và véc ni, men, sơn mài;

– Sản xuất chất nhuộm và chất nhuộm chế sẵn, thuốc màu;

– Sản xuất men tráng trên sản phẩm thủy tinh và men sành, men đánh bóng và các chất tương tự;

– Sản xuất sơn ma tít;

– Sản xuất hợp chất dùng để bít, trét, hàn và các chất tương tự dùng để hàn các vật không chịu nhiệt hoặc các chất pha chế trang trí mặt ngoài;

– Sản xuất hợp chất dung môi hữu cơ dùng để pha chế sơn, vec ni;

– Sản xuất dung môi tẩy rửa sơn, vec ni.

20222: Sản xuất mực in

Nhóm này gồm: Sản xuất mực in.

Loại trừ:

– Sản xuất chất màu, thuốc nhuộm được phân vào nhóm 20112 (Sản xuất chất nhuộm và chất màu);

– Sản xuất mực viết và mực vẽ được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác ch­ưa đ­ược phân vào đâu).

2023: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

20231: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa

Nhóm này gồm:

– Nước hoa và nước vệ sinh;

– Chất mỹ phẩm và hóa trang;

– Chất chống nắng và chống rám nắng;

– Thuốc chăm sóc móng tay, móng chân;

– Dầu gội đầu, keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc;

– Kem đánh răng và chất vệ sinh răng miệng, bao gồm chế phẩm cố định răng giả;

– Thuốc cạo râu, bao gồm thuốc dùng trước và sau khi cạo râu;

– Chất khử mùi và muối tắm;

– Thuốc làm rụng lông.

20232: Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

Nhóm này gồm:

– Sản xuất xà phòng dạng bánh;

– Sản xuất giấy, đồ bông, nỉ để chèn lót… được tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy rửa;

– Sản xuất glixerin thô;

– Sản xuất chất hoạt động bề mặt như:

+ Bột giặt dạng lỏng hoặc cứng và chất tẩy rửa,

+ Nước rửa bát,

+ Nước xả quần áo và chất làm mềm vải.

– Sản xuất sản phẩm tẩy rửa và đánh bóng:

+ Chế phẩm để tạo mùi thơm hoặc khử mùi phòng,

+ Chất tẩy nhân tạo, tẩy lông,

+ Chất đánh bóng và xi cho sản phẩm da,

+ Chất đánh bóng dùng cho gỗ,

+ Chất đánh bóng cho thủy tinh, kim loại;

+ Bột nhão hoặc bột khô để lau chùi các sản phẩm bao gồm: Giấy, đồ chèn lót, đồ nỉ, dạ, phớt, bông.

Loại trừ:

– Sản xuất hợp chất hóa học phân tách được phân vào nhóm 20113 (Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác);

– Sản xuất glyxerin, các sản phẩm tổng hợp từ dầu mỏ được phân vào nhóm 20114 (Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác);

– Chiết xuất và tinh luyện từ dầu thiên nhiên được phân vào nhóm 20290
(Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chư­a đư­ợc phân vào đâu).

2029 – 20290: Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

– Sản xuất các loại bột thuốc nổ;

– Sản xuất các sản phẩm pháo hoa, chất nổ, bao gồm ngòi nổ, pháo sáng…

– Sản xuất giêlatin và dẫn xuất giêlatin;

 – Sản xuất keo hồ và các chất đã được pha chế, bao gồm keo cao su;

– Sản xuất chiết xuất của các sản phẩm hương liệu tự nhiên;

– Sản xuất chất giống nhựa;

– Sản xuất nước hương liệu nguyên chất chưng cất;

– Sản xuất sản phẩm hỗn hợp có mùi thơm dùng cho sản xuất nước hoa hoặc thực phẩm;

– Sản xuất chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá điện tử;

– Sản xuất phim, giấy ảnh, các vật liệu nhạy với ánh sáng khác;

– Sản xuất hóa chất dùng để làm ảnh;

– Sản xuất các sản phẩm hóa chất khác như:

+ Pep ton, dẫn xuất của pep ton, các chất protein khác và dẫn xuất của chúng,

+ Tinh dầu,

+ Dầu hoặc mỡ được pha chế bằng quá trình hóa học,

+ Nguyên liệu sử dụng trong hoàn thiện sản phẩm dệt và da,

+ Bột và bột nhão sử dụng trong hàn,

+ Sản xuất chất để tẩy kim loại,

+ Sản xuất chất phụ gia cho xi măng,

+ Sản xuất các-bon hoạt tính, chất phụ gia cho dầu nhờn, chất xúc tác cho cao su tổng hợp, chất xúc tác và sản phẩm hóa chất khác sử dụng trong công nghiệp,

+ Sản xuất chất chống cháy, chống đóng băng,

+ Sản xuất hợp chất dùng để thử phản ứng trong phòng thí nghiệm và để chẩn đoán khác;

– Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng;

– Sản xuất mực viết và mực vẽ;

– Sản xuất diêm;

– Sản xuất hương các loại, ví dụ: hương vòng, hương que…

– Sản xuất meo nấm.

Loại trừ:

– Sản xuất sản phẩm hóa chất với khối lượng lớn được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản);

– Sản xuất nước chưng cất được phân vào nhóm 20113 (Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác);

– Sản xuất các sản phẩm hương liệu tổng hợp được phân vào nhóm 2011
(Sản xuất hóa chất cơ bản);

– Sản xuất mực in được phân vào nhóm 2022 (Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét t­ương tự; sản xuất mực in và ma tít);

– Sản xuất nước hoa và nước vệ sinh được phân vào nhóm 2023 (Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh);

– Sản xuất chất kết dính từ nhựa đường được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu).

203 – 2030 – 20300: Sản xuất sợi nhân tạo

Nhóm này gồm:

– Sản xuất tơ, lanh nhân tạo hoặc tổng hợp;

– Sản xuất sợi nhân tạo hoặc tổng hợp chưa được chải hoặc chế biến khác cho quá trình quay sợi;

– Sản xuất chỉ, tơ nhân tạo hoặc tổng hợp, bao gồm chỉ có độ dai cao;

– Sản xuất đa sợi tổng hợp hoặc nhân tạo;

– Sản xuất sợi tái chế.

Loại trừ:

Quay sợi tổng hợp hoặc nhân tạo được phân vào nhóm 13110 (Sản xuất sợi);

– Sản xuất chỉ từ sợi nhân tạo được phân vào nhóm 13110 (Sản xuất sợi); – Sản xuất sợi các-bon được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu) 

Gọi điệnZaloFacebookBản Đồ
Lên đầu trang