Ngành này gồm: Sản xuất thiết bị vận tải để đóng tàu và sản xuất thuyền, sản xuất đầu máy xe lửa và lăn đường ray, sản xuất tàu vũ trụ, máy bay, xe máy, xe đạp và sản xuất các phụ tùng của chúng, không thuộc các mã ngành khác.
301: Đóng tàu và thuyền
Nhóm này gồm: Đóng tàu, thuyền, du thuyền và các cấu kiện nổi khác dùng cho vận tải và các mục đích thương mại khác cũng như cho mục đích thể thao, giải trí và quân sự.
3011 – 30110: Đóng tàu và cấu kiện nổi
Nhóm này gồm: Đóng tàu dân sự và quân sự (trừ tàu cho thể thao hoặc giải trí) và xây dựng cấu kiện nổi.
Cụ thể:
– Đóng tàu thương mại: Tàu chở khách, phà, tàu chở hàng, xà lan, tàu dắt…;
– Đóng tàu chiến, tàu quân sự;
– Đóng tàu đánh cá, tàu chế biến cá và các loại tàu khác dùng để chế biến hoặc bảo quản sản phẩm thủy sản;
– Sản xuất máy bay không người lái có thể lặn.
Nhóm này cũng gồm:
– Đóng tàu di chuyển bằng đệm không khí (trừ loại tàu dùng cho giải trí);
– Xây dựng dàn khoan nổi hoặc chìm;
– Thiết lập cấu kiện nổi: Sàn tàu nổi, thuyền phao, giếng kín, giàn nổi, phao cứu đắm, xà lan nổi, xà lan bốc dỡ hàng, cần trục nổi, mảng hơi không thể tái tạo…;
– Sản xuất các bộ phận cho tàu và cho cấu kiện nổi.
Loại trừ:
– Sản xuất các bộ phận cho tàu không phải bộ phận thân tàu chính như:
+ Sản xuất buồm được phân vào nhóm 13920 (Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ
trang phục)),
+ Sản xuất chân vịt tàu được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu),
+ Sản xuất mỏ neo thép hoặc sắt được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu),
+ Sản xuất động cơ tàu thủy được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)).
– Sản xuất thiết bị định vị cho tàu được phân vào nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển);
– Sản xuất thiết bị chiếu sáng cho tàu được phân vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng);
– Sản xuất động cơ cho thủy phi cơ, xe lưỡng cư được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác);
– Sản xuất xuồng hơi hoặc bè mảng cho giải trí được phân vào nhóm 30120 (Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí);
– Sửa chữa đặc biệt và bảo dưỡng cho tàu và hệ thống nổi được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác));
– Phá tàu cũ được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);
– Lắp đặt nội thất bên trong cho tàu thuyền được phân vào nhóm 43300 (Hoàn thiện công trình xây dựng).
3012 – 30120: Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí
Nhóm này gồm:
– Sản xuất xuồng hơi và bè mảng để thể thao và giải trí;
– Đóng thuyền buồm có hoặc không có trợ lực;
– Đóng xuồng máy;
– Đóng tàu đệm không khí dùng cho giải trí;
– Đóng du thuyền;
– Đóng thủy phi cơ cá nhân;
– Đóng tàu du lịch và thuyền thể thao khác như: Thuyền bơi, ca nô, xuồng.
Nhóm này cũng gồm: Chuyển đổi thuyền giải trí và thể thao tại nhà máy.
Loại trừ:
– Sản xuất bộ phận của tàu giải trí và tàu thể thao như:
+ Sản xuất buồm được phân vào nhóm 13920 (Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ
trang phục)),
+ Sản xuất mỏ neo sắt hoặc thép được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu),
+ Sản xuất động cơ tàu thủy được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)).
– Đại tu động cơ tàu, thuyền giải trí và thể thao tại nhà máy được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy);
– Sản xuất ván thuyền buồm và ván lướt sóng được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao);
– Bảo dưỡng, sửa chữa tàu giải trí được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác));
– Cho thuê thuyền giải trí và thuyền buồm có kèm thuyền trưởng được phân vào nhóm 5011 (Vận tải hành khách ven biển và viễn dương), 5012 (Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương);
– Cho thuê thuyền giải trí và du thuyền không kèm thuyền trưởng được phân vào nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí).
302 – 3020 – 30200: Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện, toa xe và phương tiện, thiết bị chuyên dùng trên đường ray
Nhóm này gồm:
– Sản xuất đầu máy điện, đầu diesel, hơi nước và đầu máy xe lửa khác;
– Sản xuất toa khách xe lửa hoặc xe điện tự động, xe tải và toa trần;
– Bảo dưỡng hoặc dịch vụ xe lửa và xe điện;
– Sản xuất toa xe điện hoặc xe lửa nói chung, không tự động như toa hành khách, toa chở hàng hóa, toa thùng, toa tải hàng tự phóng điện, vòi lấy nước, toa nước…;
– Sản xuất những bộ phận đặc biệt của đầu máy và toa xe lửa như: Giá chuyển hướng, trục xe và bánh xe, phanh và các bộ phận của phanh; moóc và các bộ phận nối, giảm xóc và các bộ phận giảm xóc; thùng và khung toa; thân, nối hành lang, thiết bị chiếu sáng…;
Nhóm này cũng gồm:
– Sản xuất đầu máy và toa xe lửa khai thác mỏ;
– Sản xuất hiệu lệnh cơ khí và điện tử, thiết bị điều khiển giao thông và an toàn cho tàu hỏa, tàu điện, đường bộ, đường thủy, các phương tiện đỗ và sân bay;
– Sản xuất đầu máy trong khai thác mỏ và các xe chạy đường ray dùng trong khai thác mỏ;
– Sản xuất ghế ngồi tàu hỏa;
– Sản xuất thiết bị mô phỏng vận chuyển đường sắt.
Loại trừ:
– Sản xuất đường ray chưa lắp ráp được phân vào nhóm 24100 (Sản xuất sắt, thép, gang);
– Sản xuất thiết bị cố định đường ray được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu).
– Sản xuất động cơ điện không dùng cho xe cơ giới được phân vào nhóm 2710 (Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện);
– Sản xuất hiệu lệnh điện tử, thiết bị điều khiển giao thông và an toàn cho đường sắt được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện khác);
– Sản xuất động cơ và tua bin (trừ động cơ xe cơ giới, máy bay và động cơ xe đạp) được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy));
– Sản xuất động cơ tàu thủy được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)).
303 – 3030 – 30300: Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan
Nhóm này gồm:
– Sản xuất máy bay vận tải hàng hóa và hành khách, cho mục đích quốc phòng, cho thể thao và các mục đích khác;
– Sản xuất máy bay trực thăng;
– Sản xuất tàu lượn, khung diều tàu lượn;
– Sản xuất khí cầu điều khiển được và khí cầu đốt nóng không khí;
– Sản xuất các bộ phận và phụ tùng của máy bay như:
+ Linh kiện chính như thân máy bay, cánh, cửa, bề mặt điều khiển, thiết bị hạ cánh, thùng nhiên liệu, vỏ động cơ máy bay, thiết bị chiếu sáng…
+ Cánh quạt máy bay, khối quay máy bay lên thẳng và khối động cơ đẩy,
+ Máy và động cơ trên máy bay,
+ Các bộ phận của máy bay phản lực và tua bin phản lực cánh quạt cho máy bay.
– Sản xuất phụ tùng hạ cánh máy bay, bộ phận hãm…
– Sản xuất máy bay đào tạo phi công dưới đất;
– Sản xuất máy bay không người lái dân sự, không phải để giải trí;
– Sản xuất máy bay không người lái quân sự;
– Sản xuất tàu vũ trụ và động cơ hạ cánh tàu vũ trụ, vệ tinh nhân tạo, tàu thăm dò vũ trụ không người lái, trạm quỹ đạo, tàu con thoi.
Nhóm này cũng gồm:
– Đại tu và thay đổi máy bay hoặc động cơ máy bay;
– Sản xuất ghế ngồi cho máy bay.
Loại trừ:
– Sản xuất dù được phân vào nhóm 13920 (Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục));
– Sản xuất vũ khí và đạn quân sự được phân vào nhóm 25200 (Sản xuất vũ khí và đạn dược);
– Sản xuất thiết bị viễn thông cho vệ tinh nhân tạo được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông);
– Sản xuất thiết bị máy bay và thiết bị hàng không được phân vào nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển);
– Sản xuất hệ thống điều khiển không quân được phân vào nhóm 26510
(Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển);
– Sản xuất thiết bị chiếu sáng cho máy bay được phân vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng);
– Sản xuất các bộ phận đánh lửa và các bộ phân điện khác cho động cơ đốt trong được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện khác);
– Sản xuất pít tông, vòng pít tông và bộ chế hoà khí được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy));
– Sản xuất phụ tùng hạ cánh máy bay, máy phóng máy bay và thiết bị liên quan được phân vào nhóm 2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác);
– Sản xuất máy bay không người lái cho mục đích giải trí (đồ chơi máy bay không người lái) được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi).
304 – 3040 – 30400: Sản xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân đội
Nhóm này gồm: Sản xuất phương tiện chiến đấu quân sự, có hoặc không trang bị vũ khí và các bộ phân của các phương tiện đó.
Cụ thể:
– Sản xuất xe tăng;
– Sản xuất xe chiến đấu bọc thép để chở người;
– Sản xuất xe bọc thép tiếp tế hoặc xe cứu hộ bọc thép có cần cẩu;
– Sản xuất thiết bị quân sự dùng cả cho địa hình dưới nước và trên cạn có trang bị;
– Sản xuất xe tăng điều khiển từ xa;
– Sản xuất thân xe chiến đấu bọc thép và các bộ phận của chúng, như: tháp pháo bọc thép, cửa và vỏ bọc thép;
– Sản xuất các tấm bọc thép dùng làm bộ phận của xe chiến đấu quân sự;
– Sản xuất dải xích và bánh xe đặc biệt, bánh xe dẫn động cho xe chiến đấu bọc thép.
Nhóm này cũng gồm: Đại tu, cải tiến và nâng cấp xe chiến đấu quân sự tại nhà máy.
Loại trừ:
– Sản xuất vũ khí và đạn dược được phân vào nhóm 25200 (Sản xuất vũ khí và đạn dược);
– Sản xuất xe khách và xe tải có giáp nhẹ hoặc có giáp có thể tháo rời được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác);
– Sản xuất tàu quân sự được phân vào nhóm 30110 (Đóng tàu và cấu kiện nổi);
– Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện chiến đấu được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
– Sản xuất máy bay không người lái cho mục đích quân sự được phân vào nhóm 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan).
309: Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm: Sản xuất thiết bị vận tải ngoài xe có động cơ, thiết bị vận tải đường sắt, đường thủy, đường không hoặc vũ trụ và thiết bị quân sự.
3091 – 30910: Sản xuất mô tô, xe máy
Nhóm này gồm:
– Sản xuất mô tô, xe máy có bàn đạp;
– Sản xuất động cơ cho xe mô tô;
– Sản xuất mô tô ba bánh;
– Sản xuất bộ phận và phụ tùng của xe mô tô, ví dụ như phanh, hộp số, ly hợp, bánh xe, bộ giảm thanh và ống xả và các bộ phận của chúng.
Nhóm này cũng gồm: Sản xuất phương tiện vận chuyển cá nhân, ví dụ như ván trượt điện, xe trượt scooter.
Loại trừ:
– Sản xuất lốp xe cao su dùng cho xe mô tô được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su);
– Sản xuất xe đạp được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật);
– Sản xuất xe đạp có động cơ điện phụ trợ được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật);
– Sản xuất xe cho người khuyết tật được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật).
3092 – 30920: Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật
Nhóm này gồm:
– Sản xuất xe đạp không có động cơ và các xe đạp khác, bao gồm xe đạp ba bánh (chuyên chở), xe nhiều người ngồi, xe đạp hai bánh và xe ba bánh cho trẻ em;
– Sản xuất các bộ phận và phụ tùng xe đạp, ví dụ như khung, phuộc, vành và nan hoa bánh xe, trục, phanh, yên xe, bàn đạp, bánh răng và bộ truyền động.
– Sản xuất xe đạp có động cơ điện phụ trợ;
– Sản xuất xe cho người khuyết tật có hoặc không có động cơ;
– Sản xuất bộ phận và phụ tùng xe cho người khuyết tật;
– Sản xuất xe nôi cho trẻ sơ sinh và các bộ phận của chúng.
Nhóm này cũng gồm: Sản xuất xe đạp điện (tức là xe đạp có động cơ không cần đạp để di chuyển).
Loại trừ:
– Sản xuất lốp và săm cao su dùng cho xe đạp được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su);
– Sản xuất đồ chơi có tay lái, bao gồm xe đạp và xe ba bánh bằng nhựa được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi).
3099 – 30990: Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được
phân vào đâu
Nhóm này gồm:
– Sản xuất xe kéo bằng động vật: Xe lừa kéo, xe trâu bò kéo…;
– Xe cút kít, xe kéo tay, xe đẩy trong siêu thị và các loại tương tự.
Loại trừ:
– Xe tải sử dụng trong các nhà máy có được lắp đặt với thiết bị nâng nhấc hay không, hay được kéo bằng tay (bao gồm xe tải kéo tay) được phân vào nhóm 28160 (Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp);
– Xe kéo trang trí trong nhà hàng, như xe chở thức ăn được phân vào nhóm 310 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế).
