Ngành này gồm: Các hoạt động sản xuất khác nhau liên quan đến đơn chất của khoáng. Hoạt động sản xuất thủy tinh và sản phẩm thủy tinh (ví dụ tấm thủy tinh, thủy tinh rỗng, sợi thủy tinh…) và sản phẩm gốm, sản phẩm đất sét nung, xi măng, bê tông và thạch cao từ các nguyên liệu thô thành sản phẩm hoàn thiện. Tạo dáng, hoàn thiện đá và các sản phẩm khoáng khác cũng được phân vào ngành này.
Ngành này cũng gồm: Sản xuát các sản phẩm từ vật liệu composite, trong đó thủy tinh và khoáng phi kim loại như cát, sỏi, đá hoặc đất sét là vật liệu chủ yếu.
231 – 2310: Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh
Nhóm này gồm:
Hoạt động sản xuất thủy tinh ở mọi loại hình, mọi phương thức và tất cả các sản phẩm như:
23101: Sản xuất thủy tinh phẳng và sản phẩm từ thủy tinh phẳng
Nhóm này gồm:
– Sản xuất kính phẳng, bao gồm kính phẳng có dây, kính phẳng màu;
– Tạo hình và gia công kính phẳng;
– Sản xuất kính phẳng cường lực hoặc kính phẳng nhiều lớp;
– Sản xuất gạch lát sàn thủy tinh;
– Sản xuất gương thủy tinh;
– Sản xuất các tấm kính cách nhiệt nhiều lớp.
23102: Sản xuất thủy tinh rỗng và sản phẩm từ thủy tinh rỗng
Nhóm này gồm:
– Sản xuất chai và các vật đựng khác bằng thủy tinh;
– Sản xuất ly uống và các đồ thủy tinh khác hoặc các đồ pha lê;
– Sản xuất thủy tinh dạng ống và dạng que.
23103: Sản xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ sợi thủy tinh
Sản xuất sợi thủy tinh, bao gồm bông thủy tinh và các sản phẩm không dệt từ sợi thủy tinh.
23109: Sản xuất thủy tinh khác và các sản phẩm từ thủy tinh
– Sản xuất đồ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm, vệ sinh hoặc dược phẩm;
– Sản xuất đồ thủy tinh để làm đồng hồ đeo tay và để bàn, đồ thủy tinh để làm thiết bị quang học;
– Sản xuất đồ thủy tinh trong đồ trang sức;
– Sản xuất vật cách điện bằng thủy tinh và phụ kiện cách điện bằng thủy tinh;
– Sản xuất vỏ bọc thủy tinh cho bóng đèn;
– Sản xuất tượng bằng thủy tinh.
Loại trừ:
– Sản xuất vải được dệt từ sợi thủy tinh được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu);
– Sản xuất các sản phẩm quang học được phân vào nhóm 26700 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học);
– Sản xuất sợi quang học và sợi cáp quang để truyền hình ảnh động được phân vào nhóm 27310 (Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học);
– Sản xuất đồ chơi thủy tinh được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi,
trò chơi);
– Sản xuất ống tiêm và các thiết bị phòng thí nghiệm y tế khác được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
239: Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất các sản phẩm cuối cùng hoặc trung gian từ các khoáng phi kim được khai thác như cát, sỏi, cao lanh.
2391 – 23910: Sản xuất sản phẩm chịu lửa
Nhóm này gồm:
– Sản xuất vữa, bê tông, xi măng chịu lửa;
– Sản xuất sản phẩm gốm sứ chịu lửa như:
+ Đồ gốm sứ cách nhiệt từ nguyên liệu hóa thạch silic,
+ Gạch, ngói chịu lửa,
+ Sản xuất bình, nồi, vòi, ống.
Nhóm này cũng gồm: Sản xuất sản phẩm chịu lửa có chứa magiê oxit, magiê oxit và canxi oxit, crômit.
2392 – 23920: Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
Nhóm này gồm:
– Sản xuất gạch ngói không chịu lửa, gạch hình khối khảm;
– Sản xuất đá phiến và đá lát thềm không chịu lửa;
– Sản xuất vật liệu xây dựng bằng gốm sứ không chịu lửa như: Sản xuất gạch gốm sứ, ngói lợp, ống khói bằng gốm…;
– Sản xuất gạch lát sàn từ đất sét nung.
Loại trừ:
– Sản xuất đá nhân tạo (ví dụ đá hoa cẩm thạch) được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic);
– Sản xuất sản phẩm gốm sứ chịu lửa được phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa).
2393 – 23930: Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác
Nhóm này gồm:
– Sản xuất bộ đồ ăn bằng gốm sứ và các vật dụng khác trong nhà và nhà vệ sinh;
– Sản xuất các tượng nhỏ và các đồ trang trí bằng gốm sứ khác;
– Sản xuất các vật liệu cách điện và các đồ đạc cách điện bằng gốm sứ;
– Sản xuất nam châm gốm/ferit;
– Sản xuất các sản phẩm gốm sứ dùng trong phòng thí nghiệm, hóa học và công nghiệp;
– Sản xuất chai, lọ, bình và các sản phẩm tương tự bằng gốm sứ được sử dụng cho việc vận chuyển và đóng gói hàng hóa;
– Sản xuất đồ nội thất bằng gốm sứ;
– Sản xuất thiết bị vệ sinh cố định bằng gốm sứ.
– Sản xuất các sản phẩm bằng gốm sứ chưa được phân vào đâu.
Loại trừ:
– Sản xuất đá nhân tạo (ví dụ đá hoa cẩm thạch) được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic);
– Sản xuất hàng hóa bằng gốm chịu lửa được phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa);
– Sản xuất vật liệu xây dựng bằng gốm được phân vào nhóm 23920 (Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét);
– Sản xuất nam châm vĩnh cửu bằng kim loại được phân vào nhóm 25999 (Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu);
– Sản xuất đồ nữ trang giả được phân vào nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan);
– Sản xuất đồ chơi bằng gốm được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);
– Sản xuất răng giả được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
2394: Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
Nhóm này gồm:
– Sản xuất clanh ke và xi măng cứng trong nước, bao gồm xi măng pooc lăng, xi măng alumin, xi măng xỉ và xi măng supe phốt phát;
– Sản xuất vôi nhanh, vôi tôi, vôi ngâm trong nước;
– Sản xuất dolomit can xi;
– Sản xuất vữa từ thạch cao hoặc sun phát can xi.
Loại trừ:
– Sản xuất hồ, bê tông chịu lửa được phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa);
– Sản xuất các sản phẩm từ xi măng được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất
bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao);
– Sản xuất các sản phẩm từ thạch cao được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất
bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao);
– Sản xuất bê tông đúc sẵn và bê tông hỗn hợp khô và vữa được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao);
– Sản xuất xi măng dùng cho nghề chữa răng được phân vào nhóm 32501
(Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
23941: Sản xuất xi măng
Nhóm này gồm: Sản xuất clanh ke và xi măng cứng trong nước, bao gồm
xi măng pooc lăng, xi măng alumin, xi măng xỉ và xi măng supe phốt phát.
23942: Sản xuất vôi
Nhóm này gồm: Sản xuất vôi nhanh, vôi tôi, vôi ngâm trong nước.
23943: Sản xuất thạch cao
Nhóm này gồm:
– Sản xuất dolomit can xi;
– Sản xuất vữa từ thạch cao hoặc sun phát can xi.
2395 – 23950: Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao
Nhóm này gồm:
– Sản xuất bê tông đúc sẵn, xi măng hoặc các sản phẩm đá nhân tạo sử dụng trong xây dựng như: Ngói, đá lát tường, gạch, tấm, thanh, ống…
– Sản xuất các hợp chất xây dựng đúc sẵn dùng trong xây dựng hoặc xây dựng dân dụng từ đá, xi măng hoặc đá nhân tạo;
– Sản xuất các sản phẩm vữa dùng trong xây dựng như: dạng tấm, bảng, thanh;
– Sản xuất nguyên liệu xây dựng từ thực vật (gỗ, sợi thực vật, rơm, rạ, bấc) được trộn với xi măng, vôi, vữa và các khoáng khác;
– Sản xuất các sản phẩm từ xi măng amiăng hoặc xi măng sợi xenlulo hoặc vật liệu tương tự như: Các tấm gấp nhiều lần, thanh, ngói, ống, vòi, vò, bồn rửa, khung cửa sổ;
– Sản xuất các sản phẩm khác như: chậu hoa, bức phù hiệu, tượng từ bê tông, vôi, vữa, xi măng hoặc đá nhân tạo;
– Sản xuất vữa bột;
– Sản xuất bê tông trộn sẵn và bê tông khô.
Loại trừ: Sản xuất xi măng và vữa chịu lửa được phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa).
2396 – 23960: Cắt, tạo dáng và hoàn thiện đá
Nhóm này gồm:
– Cắt, tạo dáng, hoàn thiện sản phẩm đá sử dụng trong xây dựng, trong nghĩa trang, đường xá và lợp mái;
– Sản xuất đồ gia dụng bằng đá;
– Làm mộ bia.
Nhóm này cũng gồm: Sản xuất mặt bàn bằng đá.
Loại trừ:
– Các hoạt động do các nhà điều hành mỏ đá thực hiện, ví dụ sản xuất cắt đá thô được phân vào nhóm 0810 (Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét);
– Sản xuất đá nghiền, đá mài và các sản phẩm tương tự được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu).
2399 – 23990: Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
– Sản xuất đá nghiền, đá mài, đá mài dạng hình tròn và tương tự, không có khung, dùng để nghiền, mài, đánh bóng, giũa hoặc cắt, đá mài hoặc đá đánh bóng bằng tay;
– Sản xuất bột mài, hạt mài tự nhiên hoặc nhân tạo, có nền bằng vật liệu dệt, giấy, bìa hoặc các vật liệu khác, đã hoặc chưa cắt thành hình hoặc đã khâu hoặc hoàn thiện bằng cách khác;
– Sản xuất sợi và tấm dệt khoáng phi kim loại, quần áo, mũ, giày, dép, giấy, dây bện, dây thừng…
– Sản xuất các nguyên liệu mài và các đồ không lắp khung của các sản phẩm đó với nguyên liệu khoáng hoặc xen lu lô;
– Sản xuất vật liệu cách điện khoáng sản như: Sản xuất len xỉ, len đá, len khoáng sản tương tự, chất khoáng bón cây, đất sét và các nguyên liệu cách âm, cách nhiệt, thẩm âm;
– Sản xuất các sản phẩm từ khoáng khác như: Mica và các sản phẩm từ mica, than bùn, than chì (không phải sản phẩm điện);
– Sản xuất các sản phẩm từ asphát và nguyên liệu tương tự, ví dụ: nhựa đường, xỉ than;
– Sản xuất sợi các bon và graphit và các sản phẩm từ sợi các bon (trừ các thiết bị điện);
– Sản xuất corundun nhân tạo.
Nhóm này cũng gồm:
– Nung cao lanh;
– Sấy khô và nghiền đất sét thành bột đất sét.
Loại trừ:
– Sản xuất sản phẩm từ sợi thủy tinh dệt và không dệt được phân vào nhóm 23103 (Sản xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ sợi thủy tinh);
– Sản xuất miếng đệm các bon và graphite được phân vào nhóm 28190 (Sản xuất máy thông dụng khác).
