Theo nghị định Số: 168/2025/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH Về đăng ký doanh nghiệp được chính phủ ban hành ngày 30/06/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025 có quy định về chủ sở hữu của doanh nghiệp, hướng dẫn cách kê khai danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Hãy cùng Sài Gòn O2O tìm hiểu về chủ sở hữu hưởng lợi là gì ?
Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
1. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp;
b) Cá nhân có quyền chi phối việc thông qua ít nhất một trong các vấn đề sau: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
2. Cá nhân sở hữu gián tiếp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp thông qua tổ chức khác.
Điều 18. Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
- Cá nhân là cổ đông sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;
- Cá nhân là thành viên sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
2. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (nếu có).
3. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Thông tin của cổ đông là tổ chức bao gồm: Tên tổ chức, mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ trụ sở chính, tỷ lệ sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Điều 19. Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Doanh nghiệp lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đã kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
Điều 52. Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định này, doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi cổ đông hoặc thông tin về cổ đông quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này, công ty cổ phần thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 74. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp
4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, trừ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, gửi đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và trả phí, chi phí theo quy định.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ công tác về phòng, chống rửa tiền và không phải trả phí.
Điều 80. Phạm vi và các loại thông tin được cung cấp, chia sẻ
2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có trách nhiệm chia sẻ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ công tác về phòng, chống rửa tiền.
Danh sách chủ sở hữu của doanh nghiệp chỉ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được quyền yêu cầu sở tài chính cung cấp. Mục đích của việc kê khai chủ sở hữu hưởng lợi là để phục vụ công tác về phòng, chống rửa tiền.
Việc cung cấp và kê khai danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là bắt buộc khi thành lập, thay đổi giấy phép kinh doanh
Hướng dẫn kê khai danh sách chủ sở hữu hưởng lợi trong đăng ký kinh doanh
Danh sách chủ sỡ hữu được kê khai trong GIẤY ĐỀ NGHỊ Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mẫu số 12 Phụ lục I thông tư 168/2025
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP/THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI
- Trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm.
- Trường hợp công ty cổ phần có sự thay đổi cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc thay đổi tỷ lệ sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (kê khai theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm.
- Đối với doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025, trường hợp doanh nghiệp có thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp (kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm.
- Đối với công ty cổ phần được đăng ký thành lập trước ngày 01/7/2025, trường hợp công ty cổ phần có thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, công ty cổ phần bổ sung thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp (kê khai theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm.
Cách kê khai Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi Công Ty TNHH 1 TV, công ty TNHH 2 TV, công ty cổ phần có cổ đông là cá nhân (không có cổ đông tổ chức): Mẫu số 10 phụ lục 1 thông tư 168/2025

Chú ý: Chỉ kê khai cổ đông là cá nhân sở hữu 25% vốn trở lên.
1: Kê khai số thứ tự
2: Kê khai họ và tên chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là cá nhân
3: Kê khai ngày tháng năm sinh
4: Kê khai giới tính
5: Kê khai đầy đủ số, ngày cấp, nơi cấp theo căn cước, hộ chiếu…
6: Nếu cột 5 kê khai số định danh thì không kê khai cột 6, còn không phải số định danh cá nhân thì kê khai quốc tịch vào
7: Nế cột 5 kê khai số định danh thì không kê khai cột 7, còn không phải số định danh cá nhân thì kê khai dân tộc vào
8: Kê khai địa chỉ liên lạc theo đơn vị hành chính mới, đầy đủ 3 cấp hành chính theo cập nhật mới
9: Nếu là công ty TNHH thì kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ vào mục này (công ty cổ phần để trống)
10: Nếu là công ty cổ phần thì kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần vào mục này (Công ty TNHH không kê khai để trống mục này)
11. Quyền chi phối nếu xác định được thì kê khai các quyền vào, tích chọn tương ứng trên hệ thống online, nếu không cứ để trống bình thường và không chọn. Coi như không xác định được quyền chi phối
12. Người ký danh sách này là đại diện pháp luật, nếu công ty thay đại diện pháp luật cùng với khi kê khai danh sách thì người có thẩm quyền ký là Chủ tịch công ty với với công ty 1TV, chủ tịch hội đồng thành viên với Công Ty 2TV, chủ tịch hội đồng quản trị với công ty Cổ Phần.
Cách kê khai Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức: Mẫu số 11 phụ lục 1 thông tư 168/2025

Bạn cần hỗ trợ thay đổi giấy phép kinh doanh, thành lập mới doanh nghiệp
Việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi có thể phức tạp, đặc biệt với các trường hợp đặc thù. Sài Gòn O2O cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu về thủ tục đăng ký thay đổi giấy phép kinh doanh, thành lập mới doanh nghiệp đảm bảo quá trình diễn ra nhanh chóng, chính xác và tuân thủ pháp luật.
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ chuyên nghiệp:
- Sài Gòn O2O
- Website: dichvudangkykinhdoanh.com
- Điện thoại: 0924288282
Chúng tôi luôn sẵn lòng đồng hành cùng sự phát triển của bạn!



