Mở đầu & phạm vi áp dụng
- Bối cảnh: Kinh tế số bùng nổ kéo theo yêu cầu mới trong quản lý thuế với cá nhân kinh doanh trên TMĐT/nền tảng số.
- Căn cứ pháp lý: Nghị định 117/2025/NĐ-CP (09/06/2025) quy định quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT/nền tảng số của cá nhân.
- Mục tiêu sổ tay: Hướng dẫn tổ chức quản lý sàn/nền tảng số nước ngoài có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thay nghĩa vụ thuế cho cá nhân kinh doanh theo pháp luật Việt Nam.
1. Xác định nghĩa vụ khấu trừ, kê khai, nộp thay
- Chủ thể phải thực hiện:
- Tổ chức quản lý sàn TMĐT nước ngoài có chức năng thanh toán.
- Tổ chức quản lý nền tảng số nước ngoài có chức năng thanh toán.
- “Có chức năng thanh toán” là khi người mua thanh toán trực tiếp trên nền tảng (ví điện tử, thẻ ngân hàng, chuyển khoản, hệ thống tích hợp, COD, …).
2. Đối tượng bị khấu trừ thuế
- Cá nhân cư trú tại Việt Nam có kinh doanh trên sàn/nền tảng nước ngoài có chức năng thanh toán.
- Cá nhân không cư trú nhưng có giao dịch bán hàng hóa/dịch vụ cho người tiêu dùng tại Việt Nam trên sàn/nền tảng nêu trên.
- Trách nhiệm của cá nhân bán hàng: Cung cấp MST/thông tin định danh, loại giao dịch, tình trạng cư trú và dữ liệu liên quan đầy đủ, chính xác, kịp thời để nền tảng thực hiện khấu trừ đúng.
3. Các loại thuế khấu trừ & 4. Thời điểm khấu trừ
- Thuế khấu trừ: GTGT và TNCN, tính theo tỷ lệ % trên doanh thu của mỗi giao dịch được hoàn tất.
- Thời điểm khấu trừ: Ngay khi đơn hàng được xác nhận thành công và người mua chấp nhận thanh toán trên nền tảng.
5. Doanh thu làm căn cứ khấu trừ
- Doanh thu khấu trừ là số tiền bán hàng/dịch vụ cá nhân được hưởng do sàn/nền tảng thu hộ.
- Ví dụ tính doanh thu (giữ nguyên logic):
- Giá niêm yết: 1.000; Voucher sàn: 40; Voucher người bán: 20; Giảm phí ship sàn: 10; Phí ship người mua: 30; Phí sàn người bán chịu: 50.
- Người mua thanh toán: 1.000 + 30 − 40 − 20 − 10 = 960
- Người bán nhận: 1.000 − 20 − 50 = 930
- Doanh thu để khấu trừ: 1.000 − 20 = 980
6. Tỷ lệ khấu trừ theo nhóm giao dịch
| Nhóm ngành nghề | GTGT (giao dịch tiêu dùng tại VN, trừ hàng nhập khẩu đã nộp GTGT khâu NK) | TNCN cá nhân cư trú | TNCN cá nhân không cư trú |
|---|---|---|---|
| Hàng hóa | 1% | 0,5% | 1% |
| Dịch vụ | 5% | 2% | 5% |
| Vận tải/dịch vụ gắn hàng hóa | 3% | 1,5% | 2% |
| Không xác định nhóm | 5% | 2% | 5% |
Lưu ý: Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam đã nộp GTGT ở khâu nhập khẩu thì không khấu trừ GTGT tại giao dịch bán lẻ.
7. Mã số thuế để thực hiện nghĩa vụ tại Việt Nam
- Nền tảng nước ngoài cần được cấp MST 10 số tại Việt Nam để:
- Thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam;
- Kê khai & nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân bán hàng.
- Đăng ký MST trên Cổng nhà cung cấp ở nước ngoài: https://etaxvn.gdt.gov.vn/
- Có thể ủy quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam làm thủ tục đăng ký/kê khai/nộp.
- Điều kiện tối thiểu:
- Truy cập, sử dụng Internet;
- Có email chính thức để giao dịch với cơ quan thuế.
- MST 10 số và tài khoản giao dịch điện tử sẽ được gửi vào email đã đăng ký. Nền tảng đã có MST 10 số trước đây tiếp tục sử dụng cho thủ tục về thuế đã khấu trừ.
8. Khai thuế khấu trừ: quy trình & biểu mẫu
8.1. Thời hạn nộp hồ sơ
- Chậm nhất ngày 20 hằng tháng, nộp hồ sơ kê khai số thuế khấu trừ của tháng trước.
8.2. Chuẩn bị số liệu trước khi khai
- Tổng hợp phát sinh theo từng cá nhân và nhóm ngành: Doanh thu, GTGT khấu trừ, TNCN khấu trừ.
- Tổng hợp hủy/trả hàng (doanh thu & thuế đã khấu trừ) theo từng cá nhân/nhóm ngành.
- Bù trừ: (phát sinh) − (hủy/trả) theo từng cá nhân/nhóm ngành → số liệu đưa vào kê khai.
8.2.1. Bảng kê chi tiết 01-1/BK-CNKD-TMĐT (đính kèm Tờ khai 01/CNKD-TMĐT)
- Tải mẫu trên cổng Thuế điện tử dành cho NCCNN → lập bảng kê cho kỳ tính thuế.
- Chỉ tiêu cần lưu ý:
- Cột “Cá nhân không cư trú”: tích chọn khi áp dụng.
- Nhóm ngành: (01) Hàng hóa; (02) Dịch vụ; (03) Vận tải/dịch vụ gắn hàng hóa; (04) Không xác định.
- Doanh thu: đã bù trừ hủy/trả; có thể âm.
- Thuế GTGT/TNCN: đã bù trừ hủy/trả; có thể âm.
Ví dụ 2 (khai tháng 05/2025 – người bán không cư trú “Victor Bravo”):
- Hàng hóa: Doanh thu 1.000, không khấu trừ GTGT (vì đã nộp ở khâu nhập khẩu), TNCN 10.
- Dịch vụ: Doanh thu 2.000, GTGT 100, TNCN 100.
- Tổng: Doanh thu 3.000; GTGT 100; TNCN 110; Cộng 210.
Ví dụ 3 (khai tháng 06/2025 – có hủy/trả):
- Hàng hóa: Không phát sinh mới; trả lại 4 đơn của tháng 05 → Doanh thu –400, GTGT 0, TNCN –4.
- Dịch vụ: Phát sinh 4.000 (GTGT 200, TNCN 200); hủy 2 đơn của tháng 05 (800; GTGT 40, TNCN 40); hủy 3 đơn trong tháng 06 (1.200; GTGT 60, TNCN 60).
- Sau bù trừ: Dịch vụ 2.000; GTGT 100; TNCN 100.
- Tổng kỳ 06/2025: Doanh thu 1.600; GTGT 100; TNCN 96; Cộng 196.
8.3. Nộp tờ khai 01/CNKD-TMĐT trên Cổng TTĐT (NCCNN)
- Đăng nhập → chọn kỳ thuế, loại tiền kê khai/nộp (hiện hỗ trợ 14 loại tiền tự do chuyển đổi).
- Khai Tờ khai 01/CNKD-TMĐT dựa trên số liệu Bảng kê 01-1.
- Kiểm tra lại thông tin, đính kèm 01-1 (Excel/XML) và hồ sơ liên quan (nếu có) → Nộp tờ khai.
- Nhập mã xác thực được gửi tự động vào email → hoàn tất nộp hồ sơ.
8.4. Khai bổ sung (khi phát hiện sai sót)
- Sửa trên Bảng kê 01-1:
- Thay thế các dòng sai;
- Giữ nguyên dòng đúng;
- Bổ sung dòng còn thiếu.
- Ví dụ 4 (bổ sung cho 05/2025):
- Bổ sung 2 đơn hàng hóa của Victor Bravo: doanh thu 200, GTGT 0, TNCN 10.
- Bổ sung người bán Nguyen Van Tan (cư trú): hàng hóa 1.200, GTGT 12, TNCN 6.
- Đăng nhập Cổng TTĐT → chọn Khai thuế (bổ sung) → điều chỉnh Tờ khai 01 theo số liệu 01-1 đã chỉnh → nộp lại (kèm file 01-1).
9. Nộp thuế & Bảng kê nộp tiền
9.1. Nhận hướng dẫn nộp tiền
- Sau khi nộp tờ khai, email xác nhận sẽ cung cấp: Mã định danh khoản nộp, số tiền, loại tiền, số tài khoản, SWIFT của Sở GD KBNN tại Vietcombank, nội dung chuyển tiền.
- Chuyển tiền đúng nội dung theo email hướng dẫn.
9.2. Lập 01/BKNT-TMĐT (bảng kê nộp tiền)
- Mỗi chứng từ nộp NSNN lập 01 bảng kê tương ứng.
- Tổng số tiền trên bảng kê phải khớp với chứng từ nộp NSNN.
- Các cột chính: MST/Định danh cá nhân, Họ tên, Tiểu mục NSNN, Số tiền nộp.
10. Chứng từ khấu trừ thuế (điện tử)
- Đăng ký sử dụng trên Cổng NCCNN theo Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT (Phụ lục IA – NĐ 70/2025/NĐ-CP).
- Cấp chứng từ khấu trừ theo năm, phương thức điện tử, không truyền dữ liệu chứng từ về cơ quan thuế.
- Mẫu chứng từ: 01/CTKT-TMĐT (kèm NĐ 117/2025/NĐ-CP – 09/06/2025).
- Trường thông tin chính trên chứng từ: Thông tin tổ chức khấu trừ, Thông tin gian hàng/cá nhân, Doanh thu & Thuế đã khấu trừ theo nhóm ngành.
11. Tra cứu mã định danh khoản nộp
- Sau khi chuyển tiền, tra cứu Mã định danh khoản nộp tại chức năng tương ứng trên etaxvn.gdt.gov.vn (Cổng NCCNN).



