Mã ngành sản xuất, chế biến thực phẩm

Mã ngành sản xuất, chế biến thực phẩm

Ngành này gồm: Các hoạt động xử lý các sản phẩm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thành thực phẩm và đồ uống phục vụ cho con người hoặc động vật. Nó còn bao gồm sản xuất ra các sản phẩm thực phẩm trung gian khác nhau mà không phải là thực phẩm trực tiếp, các hoạt động tạo ra các phụ phẩm có giá trị nhỏ hơn hoặc lớn hơn (ví dụ như da sống có từ giết mổ gia súc, bánh dầu từ sản xuất dầu).

Ngành này cũng gồm: Các hoạt động liên quan đến các loại sản phẩm khác nhau như: thịt, cá, hoa quả và rau, mỡ và dầu, sản phẩm sữa, sản phẩm bột gạo xay, cho động vật ăn, sản phẩm thực phẩm khác và đồ uống. Sản xuất có thể được thực hiện cho chính mình cũng như là cho bên thứ ba như trong giết mổ truyền thống.

Một vài hoạt động được xem như là sản xuất (ví dụ như chúng được thực hiện trong các hiệu bánh mỳ, cửa hàng bánh ngọt và các cửa hàng chế biến thịt,… nơi mà bán sản phẩm của họ), mặc dù có sự bán lẻ sản phẩm tại các cửa hàng của người sản xuất. Tuy nhiên, khi quá trình chế biến là rất nhỏ và không dẫn tới sự biến đổi thực sự, đơn vị này được phân loại vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ).

Ngành này cũng gồm: Việc sản xuất chất lỏng được coi là thực phẩm hoặc sử dụng các quy trình sản xuất tương tự, ví dụ như sữa và nước ép trái cây hoặc cô đặc.

Loại trừ: Chế biến bữa ăn để tiêu thụ ngay được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống).

101 – 1010: Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

Nhóm này gồm: Các hoạt động chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt.

Loại trừ:

Chế biến món ăn sẵn đông lạnh từ thịt động vật và thịt gia cầm được phân vào nhóm 10751 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thịt);

– Chế biến súp có chứa thịt được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

– Bán buôn thịt được phân vào nhóm 463 (Bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào);

– Đóng gói thịt được phân vào nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói).

10101: Giết mổ gia súc, gia cầm

Nhóm này gồm: Hoạt động giết mổ bao gồm giết, mổ, đóng gói, bảo quản thịt: trâu, bò, lợn, cừu, dê, ngựa, thỏ, các loại gia cầm, lạc đà…

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động giết mổ cá voi trên đất liền hoặc trên tàu thuyền chuyên dùng.

10102: Chế biến và bảo quản thịt

– Sản xuất thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, thịt tươi dạng nguyên con;

– Sản xuất thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, thịt tươi dạng pha miếng;

– Sản xuất thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, thịt tươi dạng từng phần riêng;

– Hoạt động chế biến cá voi trên đất liền hoặc trên tàu thuyền chuyên dùng;

– Sản xuất da sống và lông thú bắt nguồn từ hoạt động giết mổ kể cả từ những người buôn bán da lông thú;

– Chế biến mỡ động vật;

– Chế biến lục phủ ngũ tạng động vật;

– Sản xuất lông vũ.

10109: Chế biến và bảo quản các sản phẩm từ thịt

Nhóm này gồm:

– Sản xuất thịt sấy khô, hun khói, ướp muối;

– Sản xuất sản phẩm thịt gồm: Xúc xích, pate, thịt dăm bông.

102 – 1020: Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

Nhóm này gồm:

– Chế biến và bảo quản cá, tôm, cua và loài thân mềm; làm lạnh, sấy khô, hun khói, ướp muối, ngâm trong nước muối, đóng gói…;

– Sản xuất các sản phẩm cá, tôm cua và các loài động vật thân mềm; cá nấu chín, cá khúc, cá rán, trứng cá muối, phụ phẩm trứng cá muối…;

– Sản xuất các thức ăn cho người hoặc súc vật từ cá;

– Sản xuất các thức ăn từ cá và các động vật sống dưới nước khác không dùng cho người.

Nhóm này cũng gồm:

– Hoạt động của các tàu không tham gia vào việc đánh bắt mà chỉ tham gia việc chế biến, bảo quản thủy sản;

– Chế biến rong biển;

– Bỏ đầu cá, lấy ruột, cắt cá thành từng miếng rồi cho đông lạnh.

Loại trừ:

– Chế biến và bảo quản cá trên tàu đánh cá được phân vào nhóm 03110 (Khai thác thủy sản biển);

Chế biến cá voi trên đất liền hoặc trên tàu chuyên dùng được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);

– Sản xuất dầu mỡ từ nguyên liệu thủy sản được phân vào nhóm 10401
(Sản xuất dầu, mỡ động vật);

– Sản xuất các món ăn chế biến sẵn từ thủy sản được phân vào nhóm 10752 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thủy sản);

– Sản xuất súp cá được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu).

10201: Chế biến và bảo quản thủy sản đông lạnh

Nhóm này gồm:

– Chế biến thực phẩm chủ yếu là thủy sản đông lạnh;

– Bảo quản thủy sản chủ yếu bằng phương pháp đông lạnh.

10202: Chế biến và bảo quản thủy sản khô

Nhóm này gồm:

– Chế biến thực phẩm chủ yếu là thủy sản khô;

– Bảo quản thủy sản chủ yếu bằng phương pháp sấy, hun khói, ướp muối và đóng hộp.

10203: Chế biến và bảo quản nước mắm

Nhóm này gồm: Chế biến và bảo quản mắm từ cá và các động vật sống dưới nước khác.

10209: Chế biến và bảo quản các sản phẩm khác từ thủy sản

Nhóm này gồm: Các hoạt động chế biến và bảo quản các sản phẩm khác từ thủy sản chưa được phân vào đâu.

103 – 1030: Chế biến và bảo quản rau quả

10301: Sản xuất nước ép từ rau quả

Nhóm này gồm:

– Sản xuất nước ép không cô đặc từ các loại rau và quả, không lên men và không chứa cồn;

– Sản xuất nước ép hỗn hợp từ rau và quả.

10309: Chế biến và bảo quản rau quả khác

Nhóm này gồm:

– Chế biến thực phẩm chủ yếu là rau quả, trừ các thức ăn đã chế biến sẵn
để lạnh;

– Bảo quản rau, quả, hạt bằng phương pháp đông lạnh, sấy khô, ngâm dầu,…

– Chế biến thức ăn từ rau quả;

– Chế biến mứt rau quả;

– Chế biến mứt sệt, mứt đóng khuôn và mứt dạng nước (thạch hoa quả);

– Chế biến và bảo quản khoai tây như: chế biến khoai tây làm lạnh; chế biến khoai tây nghiền làm khô; chế biến khoai tây rán; chế biến khoai tây giòn và chế biến bột khoai tây;

– Rang các loại hạt;

– Chế biến thức ăn từ hạt và thức ăn sệt.

Nhóm này cũng gồm:

– Bóc vỏ khoai tây;

– Bóc vỏ hạt điều, bóc vỏ đậu phộng;

– Sản xuất giá sống;

– Chế biến các thực phẩm cô đặc từ rau quả tươi;

– Sản xuất thực phẩm từ rau quả dễ hỏng làm sẵn như: sa lát, rau đã cắt hoặc gọt, đậu để đông.

Loại trừ:

Chế biến bột hoặc thức ăn từ hạt khô được phân vào nhóm 1061 (Xay xát và sản xuất bột thô);

– Bảo quản quả và hạt trong đường được phân vào nhóm 10730 (Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo);

– Sản xuất các phần ăn sẵn từ rau được phân vào nhóm 10759 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác);

– Sản xuất các thực phẩm cô đặc nhân tạo được phân vào nhóm 10790
(Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất đồ uống từ trái cây được phân vào nhóm 1105 (Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng).

104 – 1040: Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật

Nhóm này gồm: Các hoạt động chế biến, bảo quản dầu mỡ động, thực vật thô và tinh luyện.

Loại trừ:

Nấu và lọc mỡ lợn và các mỡ động vật ăn được khác được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);

– Xay bột ngô ẩm được phân vào nhóm 10620 (Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột);

– Sản xuất dầu thiết yếu được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

– Xử lý dầu và mỡ bằng phương pháp hóa học được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu).

10401: Sản xuất dầu, mỡ động vật

 Nhóm này gồm: Sản xuất mỡ động vật, trừ nấu và lọc mỡ lợn và các loại động vật ăn được khác (gia cầm).

Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất dầu và dầu động vật không ăn được;

– Chiết xuất dầu cá;

– Sản xuất mỡ ăn tổng hợp.

10402: Sản xuất dầu, bơ thực vật

Nhóm này gồm:

– Dầu thực vật thô, dầu ô liu, dầu đậu nành, dầu cọ, dầu hướng dương, dầu hạt bông, dầu nho, dầu cải hoặc dầu mù tạc, dầu hạt lanh…

– Sản xuất bột hoặc thức ăn từ các hạt có dầu chưa lấy dầu;

– Sản xuất dầu thực vật tinh luyện: Dầu ôliu, dầu đậu nành…

– Chế biến dầu thực vật: Luộc, khử nước, hiđrô hóa…

– Sản xuất bơ thực vật;

– Sản xuất chất phết bánh từ dầu thực vật.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất khô dầu, xơ bông và các sản phẩm phụ khác từ sản xuất dầu.

105 – 1050 – 10500: Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

Nhóm này gồm:

– Chế biến sữa tươi dạng lỏng, sữa đã tiệt trùng, sữa diệt khuẩn, đồng hóa và/hoặc đã xử lý đun nóng;

– Chế biến các đồ uống giải khát từ sữa;

– Sản xuất kem từ sữa tươi, sữa đã tiệt trùng, diệt khuẩn, đồng hóa;

– Sản xuất sữa làm khô hoặc sữa đặc có đường hoặc không đường;

– Sản xuất sữa hoặc kem dạng rắn;

– Sản xuất bơ;

– Sản xuất sữa chua;

– Sản xuất pho mát hoặc sữa đông;

– Tinh chế và ủ pho mát;

– Sản xuất sữa chua lỏng (chất lỏng giống nước còn lại sau khi sữa chua đã đông lại);

– Sản xuất casein hoặc lactose;

– Sản xuất kem và các sản phẩm đá ăn được khác như kem trái cây.

Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất sữa kefir;

– Sản xuất đá ăn như đá tráng miệng đông lạnh…

Loại trừ:

Sản xuất sữa thô (động vật lấy sữa) được phân vào nhóm 01412 (Chăn nuôi trâu, bò);

– Sản xuất sữa thô (cừu, ngựa, dê, lừa…) được phân vào nhóm 01442 (Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai);

– Sản xuất sữa tách bơ và các sản phẩm bơ được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất đồ uống dinh dưỡng từ sữa được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất sữa công thức cho trẻ sơ sinh được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

– Sản xuất kerfir trái cây và kefir nước được phân vào nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang);

– Hoạt động cửa hiệu sản xuất kem được phân vào nhóm 5610 (Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động).

106: Xay xát và sản xuất bột

Nhóm này gồm: Xay xát bột thô hoặc thức ăn từ rau củ, xay bột, làm sạch, đánh bóng gạo cũng như nghiền và xử lý nhiệt bột, sản xuất bột hỗn hợp hoặc bột nhão từ các sản phẩm này.

Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất bột ngô ướt và rau quả, sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột;

– Sản xuất các sản phẩm bột không chứa gluten.

Loại trừ: Sấy hạt ngũ cốc trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt).

1061: Xay xát và sản xuất bột thô

10611: Xay xát

Nhóm này gồm:

Hoạt động xay xát gạo: sản xuất gạo bằng cách tách vỏ trấu, xay xát, đánh bóng, luộc qua.

10612: Sản xuất bột thô

Nhóm này gồm:

– Sản xuất bột thô: Sản xuất bột mỳ, yến mạch, thức ăn hoặc viên thức ăn từ lúa mỳ, lúa mạch đen, yến mạch, ngô và các hạt ngũ cốc khác;

– Sản xuất bột gạo;

– Xay rau: Sản xuất bột hoặc thức ăn từ các loại đậu, các rễ thân cây hoặc các hạt ăn đ­ược khác;

– Chế biến đồ ăn sáng từ ngũ cốc;

– Sản xuất bột hỗn hợp hoặc bột đã trộn sẵn làm bánh mỳ, bánh quy và
bánh ngọt.

Loại trừ:

Sản xuất bột và thức ăn từ khoai tây được phân vào nhóm 1030 (Chế biến và bảo quản rau quả);

– Sản xuất bột ngô ẩm được phân vào nhóm 10620 (Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột).

1062 – 10620: Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột

Nhóm này gồm:

– Sản xuất tinh bột từ gạo, khoai tây, ngô…

– Sản xuất bột ngô ướt;

– Sản xuất đ­ường glucô, đường mạch nha, inulin…

– Sản xuất glutein;

– Sản xuất bột sắn và các sản phẩm phụ của sắn;

– Sản xuất dầu ngô.

Loại trừ:

Sản xuất đường lactose (đ­ường sữa) được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa);

– Sản xuất đường mía hoặc đ­ường củ cải được phân vào nhóm 10720
(Sản xuất đường).

107: Sản xuất thực phẩm khác

Nhóm này gồm: Sản xuất các loại thực phẩm khác nhau không thuộc các nhóm trên của ngành này.

Cụ thể:

Sản xuất các loại bánh, sản xuất đường và kẹo, sản xuất mỳ và các sản phẩm tương tự, các phần ăn sẵn, cà phê, chè và rau gia vị cũng như các thực phẩm đặc biệt và dễ hỏng.

1071 – 10710: Sản xuất các loại bánh từ bột

Nhóm này gồm:

Sản xuất các loại bánh từ bột như:

– Sản xuất bánh ngọt khô hoặc làm lạnh, bánh tươi;

– Sản xuất bánh mỳ;

– Sản xuất bánh nướng, bánh ngọt, bánh pate, bánh nhân hoa quả…

– Sản xuất bánh quy và các loại bánh ngọt khô khác;

– Sản xuất sản phẩm ăn nhẹ (bánh bao, bánh ròn, bánh quy cây…) mặn hoặc ngọt;

– Sản xuất bánh bắp;

– Sản xuất bánh phồng tôm;

– Sản xuất bánh ngọt làm lạnh: bánh mềm, bánh cuộn, bánh quế…

Loại trừ:

– Sản xuất hỗn hợp bột mỳ, bột trộn sẵn, bột nhão làm bánh mỳ, bánh ngột, bánh quy, bánh mềm được phân vào nhóm 10612 (Sản xuất bột thô);

Sản xuất các sản phẩm từ bột (mì ống) được phân vào nhóm 10740 (Sản xuất mỳ ống, mỳ sợi và các sản phẩm tương tự);

– Sản xuất khoai tây chiên được phân vào nhóm 1030 (Chế biến và bảo quản rau quả);

– N­ướng bánh dùng ngay được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống).

1072 – 10720: Sản xuất đư­ờng

Nhóm này gồm:

– Sản xuất đ­ường (sucrose), mật mía, đường củ cải và đ­ường khác từ các cây khác có đ­ường. Tinh lọc đường thô thành đường tinh luyện (RE). Sản xuất si rô, mật nước tinh lọc được làm từ đường mía hoặc đường từ các cây khác có đường như đường củ cải, đường từ cây thích, đường từ cây thốt nốt;

– Sản xuất đường dạng lỏng;

– Sản xuất mật đư­ờng.

Loại trừ:

– Sản xuất lactose, siro lactose được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa);

– Sản xuất gluco, mật gluco, manto được phân vào nhóm 10620 (Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột).

1073 – 10730: Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo

Nhóm này gồm:

– Sản xuất ca cao, dầu ca cao, bơ ca cao, mỡ ca cao;

– Sản xuất sôcôla và kẹo sôcôla;

– Sản xuất kẹo: kẹo cứng, sôcôla trắng, kẹo cao su, kẹo nu ga, kẹo mềm;

– Sản xuất kẹo gôm;

– Ngâm tẩm đ­ường cho quả, hạt cây và các bộ phận của cây;

– Sản xuất kẹo có mùi thơm, kẹo dạng viên;

– Sản xuất kẹo không đường.

Loại trừ: Sản xuất đư­ờng sacaro được phân vào nhóm 10720 (Sản xuất đường).

1074 – 10740: Sản xuất mì ống, mì sợi và sản phẩm t­ương tự

Nhóm này gồm:

– Sản xuất mì nh­ư mỳ ống, mỳ sợi kể cả đã được nấu, nhồi hoặc chưa;

– Sản xuất bột mỳ (nấu với thịt).

Loại trừ: Sản xuất súp mỳ được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu).

1075: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn

Nhóm này gồm: Sản xuất các thức ăn và món ăn chế biến sẵn (đã chế biến và nấu chín) và được bảo quản (chẳng hạn bảo quản ở dạng đông lạnh hoặc đóng hộp). Các món ăn này th­ường đ­ược đóng gói và dán nhãn để bán lại, nhóm này không bao gồm món ăn tiêu dùng ngay như­ trong nhà hàng. Các món ăn phải chứa ít nhất hai thành phần chính riêng biệt (trừ gia vị,…).

Loại trừ:

– Sản xuất thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm có ít hơn hai thành phần được phân vào nhóm tương ứng trong ngành 10 (Sản xuất, chế biến thực phẩm);

– Sản xuất thực phẩm từ rau quả dễ hư hỏng được phân vào nhóm 10309 (Chế biến và bảo quản rau quả khác);

– Sản xuất súp, nước xuýt và các thực phẩm khác được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

Bán buôn thức ăn và món ăn đã chế biến được phân vào nhóm 463 (Bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào);

– Bán lẻ đồ ăn đã chế biến trong các cửa hàng được phân vào nhóm 47110
(Bán lẻ tổng hợp lương thự­c, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn), nhóm 47210 (Bán lẻ l­ương thực);

– Hoạt động của nhà thầu dịch vụ ăn uống được phân vào nhóm 56400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống).

10751: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thịt

Nhóm này gồm: Sản xuất món ăn sẵn từ thịt (bao gồm thịt đóng hộp và thức ăn chuẩn bị sẵn trong các đồ đựng chân không).

10752: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thủy sản

Nhóm này gồm: Sản xuất các món ăn sẵn từ thủy sản (bao gồm thủy sản đóng hộp và thức ăn chuẩn bị sẵn trong các đồ đựng chân không).

10759: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác

– Sản xuất các thức ăn sẵn khác;

– Sản xuất món ăn từ mì và gạo;

– Sản xuất món ăn từ rau;

– Sản xuất bánh pizza dạng đông lạnh.

1076 – 10760: Sản xuất chè

Nhóm này gồm:

– Trộn chè và chất phụ gia;

– Sản xuất chiết xuất và chế phẩm từ chè hoặc đồ pha kèm.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất chè được đóng gói trong túi lọc hoặc viên.

1077 – 10770: Sản xuất cà phê

Nhóm này gồm:

– Rang và lọc chất caphêin cà phê;

– Sản xuất các sản phẩm cà phê như: Cà phê hoà tan, cà phê pha phin, chiết xuất cà phê và cà phê cô đặc;

– Sản xuất các chất thay thế cà phê.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất cà phê được đóng gói trong túi lọc hoặc viên.

1079 – 10790: Sản xuất thực phẩm khác chư­a được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

– Sản xuất súp và n­ước xuýt;

– Sản xuất thực phẩm đặc biệt như: Đồ ăn dinh dưỡng, sữa và các thực phẩm dinh dưỡng, sữa công thức cho trẻ sơ sinh, thức ăn cho trẻ nhỏ, thực phẩm chứa thành phần đồng nhất…;

– Sản xuất gia vị, nước chấm, nư­ớc sốt như sốt madonnê, bột mù tạt và mù tạt;

– Sản xuất dấm;

– Sản xuất mật ong nhân tạo và chất tạo màu caramel (nước hàng, đường thắng, kẹo đắng);

– Sản xuất thực phẩm chế biến sẵn dễ hỏng như: Bánh sandwich, bánh pizza tươi.

Nhóm này cũng gồm:

– Sản xuất men vi sinh (probiotic);

– Sản xuất các loại dịch truyền, trà, thuốc sắc thảo d­ược (bạc hà, cỏ roi ngựa, cúc la mã…);

– Sản xuất men bia;

– Sản xuất n­ước cốt và nước ép từ thịt, cá, tôm, cua, động vật thân mềm;

– Sản xuất sữa không từ sữa động vật và các sản phẩm thay thế phô mai;

– Sản xuất các sản phẩm trứng, albumin trứng;

– Sản xuất muối thành muối thực phẩm, bao gồm muối trộn i ốt;

– Sản xuất các sản phẩm cô đặc nhân tạo;

– Sơ chế, làm sạch, sấy khô tổ yến;

– Sản xuất thực phẩm chức năng như: Thực phẩm ít calo hỗ trợ giảm cân; thực phẩm dinh dưỡng y học…

Loại trừ:

Trồng cây gia vị được phân vào nhóm 0128 (Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm);

– Sản xuất inulin được phân vào nhóm 10620 (Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột);

– Sản xuất thực phẩm từ rau quả dễ hỏng làm sẵn như: sa lát, rau đã cắt hoặc gọt, đậu để đông được phân vào nhóm 10309 (Chế biến và bảo quản rau quả khác);

– Sản xuất pizza đông lạnh được phân vào nhóm 10759 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác);

– Sản xuất các sản phẩm của chè, cà phê, trà mate được phân vào nhóm 1076 (Sản xuất chè), 1077 (Sản xuất cà phê);

– Sản xuất rượu mạnh, bia, rượu vang và đồ uống nhẹ được phân vào ngành 11 (Sản xuất đồ uống);

– Sản xuất sản phẩm thực vật dùng làm dược phẩm được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hoá dược và dư­ợc liệu).

108 – 1080 – 10800: Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

Nhóm này gồm:

– Sản xuất đồ ăn sẵn cho vật nuôi kiểng, bao gồm chó, mèo, chim, cá…

– Sản xuất đồ ăn sẵn cho động vật trang trại, bao gồm thức ăn cô đặc và thức ăn bổ sung;

– Sản xuất thức ăn nguyên bản, chưa trộn cho gia súc nông trại.

Nhóm này cũng gồm: Xử lý phế phẩm của giết mổ gia súc để chế biến thức ăn gia súc.

Loại trừ:

Sản phẩm thịt cá cho thức ăn gia súc được phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản);

– Sản xuất bánh có dầu được phân vào nhóm 10402 (Sản xuất dầu, bơ thực vật);

– Các hoạt động dẫn đến các sản phẩm phụ có thể dùng làm thức ăn gia súc mà không cần xử lý đặc biệt, ví dụ hạt có dầu được phân vào nhóm 10402 (Sản xuất dầu, bơ thực vật), bã của hạt xay nghiền được phân vào nhóm 1061 (Xay xát và sản xuất bột thô).

Gọi điệnZaloFacebookBản Đồ
Lên đầu trang