1. Điều kiện sản xuất rượu công nghiệp
Doanh nghiệp được sản xuất rượu công nghiệp khi đáp ứng:
- Là doanh nghiệp hợp pháp theo quy định pháp luật.
- Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ phù hợp với quy mô sản xuất.
- Đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định.
- Có nhãn hàng hóa đúng quy chuẩn và cán bộ kỹ thuật có chuyên môn phù hợp.
Căn cứ pháp lý: Điều 8 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
2. Điều kiện sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
- Là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được đăng ký hợp pháp.
- Đảm bảo an toàn thực phẩm và ghi nhãn hàng hóa rượu đúng quy định.
Căn cứ pháp lý: Điều 9 Nghị định 105/2017/NĐ-CP.
3. Điều kiện sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
- Có hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp.
- Nếu không bán cho doanh nghiệp công nghiệp thì phải xin Giấy phép sản xuất rượu thủ công để kinh doanh.
Căn cứ pháp lý: Điều 10 Nghị định 105/2017/NĐ-CP.
4. Điều kiện phân phối rượu
- Là doanh nghiệp hợp pháp.
- Có hệ thống phân phối từ 2 tỉnh, thành phố trở lên, mỗi địa bàn có ít nhất 1 thương nhân bán buôn rượu.
- Có hợp đồng hoặc văn bản giới thiệu từ nhà sản xuất, nhà phân phối khác hoặc nhà cung cấp rượu nước ngoài.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Nghị định 105/2017/NĐ-CP; Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
5. Điều kiện bán buôn rượu
- Là doanh nghiệp hợp pháp.
- Có hệ thống bán buôn tại địa bàn trụ sở chính, với ít nhất 01 thương nhân bán lẻ rượu.
- Có hợp đồng hoặc văn bản giới thiệu của thương nhân sản xuất, phân phối hoặc bán buôn rượu khác.
Căn cứ pháp lý: Điều 12 Nghị định 105/2017/NĐ-CP; Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
6. Điều kiện bán lẻ rượu
- Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hợp pháp.
- Có địa điểm kinh doanh cố định, rõ ràng, hợp pháp.
- Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc từ thương nhân sản xuất, phân phối hoặc bán buôn rượu.
Căn cứ pháp lý: Điều 13 Nghị định 105/2017/NĐ-CP; Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
7. Điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ
- Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh hợp pháp.
- Có địa điểm cố định, đăng ký bán rượu tiêu dùng tại chỗ với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế – Hạ tầng cấp huyện.
- Rượu tiêu dùng phải được cung cấp bởi thương nhân có Giấy phép hợp lệ.
- Trường hợp tự sản xuất rượu để bán tại chỗ, phải có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp hoặc thủ công kinh doanh.
Căn cứ pháp lý: Điều 14 Nghị định 105/2017/NĐ-CP; Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
8. Điều kiện sản xuất rượu có độ cồn dưới 5,5 độ
- Là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh hợp pháp.
- Tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm.
- Đăng ký hoạt động sản xuất với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế – Hạ tầng nơi đặt cơ sở.
Căn cứ pháp lý: Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
9. Điều kiện nhập khẩu rượu có độ cồn dưới 5,5 độ
- Rượu phải nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế.
- Đăng ký hoạt động nhập khẩu với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế – Hạ tầng cấp huyện.
- Đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Căn cứ pháp lý: Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
10. Điều kiện bán rượu có độ cồn dưới 5,5 độ
- Thương nhân phải đăng ký kinh doanh với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế – Hạ tầng cấp huyện.
- Đảm bảo địa điểm, nguồn cung và an toàn thực phẩm theo quy định.
Căn cứ pháp lý: Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
✅ Hướng dẫn nộp hồ sơ xin giấy phép rượu (từng cấp độ)
| Loại hình | Cơ quan cấp phép | Nơi nộp hồ sơ | Thời hạn cấp phép |
|---|---|---|---|
| Sản xuất rượu công nghiệp | Bộ Công Thương | Cục Công nghiệp | 15 – 20 ngày làm việc |
| Sản xuất rượu thủ công để kinh doanh | Sở Công Thương | Bộ phận Một cửa của Sở | 10 – 15 ngày |
| Phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu | Sở Công Thương | Sở Công Thương tỉnh/thành | 10 – 15 ngày |
| Bán rượu tiêu dùng tại chỗ | UBND cấp huyện | Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế – Hạ tầng | 7 – 10 ngày |
| Rượu <5,5 độ (sản xuất, bán, nhập khẩu) | UBND cấp huyện | Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế – Hạ tầng | 5 – 7 ngày |



