HƯỚNG DẪN KHẤU TRỪ, NỘP THAY THUẾ TRÊN SÀN TMĐT VÀ NỀN TẢNG SỐ

SỔ TAY HƯỚNG DẪN KHẤU TRỪ, NỘP THAY THUẾ TRÊN SÀN TMĐT VÀ NỀN TẢNG SỐ (2025)

Giới thiệu & căn cứ pháp lý

  1. Ngày 29/11/2024, Quốc hội ban hành Luật 56/2024/QH15 sửa đổi nhiều luật, trong đó bổ sung trách nhiệm nhà quản lý sàn TMĐT, nền tảng số có chức năng thanh toán: khấu trừ, nộp thay và kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ/cá nhân kinh doanh trên nền tảng.
  2. Ngày 09/06/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 117/2025/NĐ-CP về quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên TMĐT/nền tảng số.
  3. Căn cứ Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNCN, Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn, cơ quan thuế hướng dẫn tổ chức quản lý sàn TMĐT, nền tảng số trong nước và tổ chức có hoạt động kinh tế số khác thực hiện khấu trừ, nộp thay cho hộ/cá nhân như dưới đây.

1. Khấu trừ, nộp thay đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT

1.1. Tổ chức thực hiện khấu trừ

  1. Nhà quản lý sàn giao dịch TMĐT.
  2. Nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán.
  3. Các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác (gọi chung là tổ chức khấu trừ).

Nền tảng TMĐT có chức năng thanh toán: nơi người mua–bán giao kết và thanh toán trực tiếp (ví điện tử, thẻ ngân hàng, chuyển khoản, COD…).

1.2. Đối tượng bị khấu trừ

  1. Hộ/cá nhân cư trúkhông cư trú có kinh doanh trên nền tảng TMĐT.
  2. Xác định cư trú (theo pháp luật TNCN):
    • Cư trú nếu: (a) có mặt tại Việt Nam ≥183 ngày trong 1 năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục; hoặc (b) có nơi ở thường xuyên (thường trú/nhà thuê có hợp đồng).
    • Không cư trú: không đáp ứng điều kiện trên.

2. Hướng dẫn khấu trừ thuế

2.1. Các loại thuế khấu trừ

  1. Thuế GTGT: theo tỷ lệ % trên doanh thu của mỗi giao dịch phát sinh trong nước.
  2. Thuế TNCN:
    • Cá nhân cư trú: khấu trừ theo tỷ lệ % trên doanh thu với giao dịch phát sinh trong & ngoài nước trên nền tảng.
    • Cá nhân không cư trú: khấu trừ theo tỷ lệ % trên doanh thu với giao dịch phát sinh trong nước trên nền tảng.

2.2. Xác định doanh thu khấu trừ

  1. Doanh thusố tiền người bán được hưởngtổ chức quản lý nền tảng thu hộ.
  2. Ví dụ 1 (đơn vị giả định):
    • Giá niêm yết: 1.000; Voucher sàn: 40; Voucher người bán: 20; Giảm phí ship của sàn: 10; Phí ship người mua chịu: 30; Phí sàn người bán chịu: 50.
    • Người mua thanh toán = 1.000 + 30 − 40 − 20 − 10 = 960
    • Người bán nhận = 1.000 − 20 − 50 = 930
    • Doanh thu để khấu trừ = 1.000 − 20 = 980

2.3. Thuế suất khấu trừ (tỷ lệ trên doanh thu)

  1. GTGT:
    • Hàng hóa: 1%
    • Dịch vụ: 5%
    • Vận tải/dịch vụ gắn với hàng hóa: 3%
    • Không xác định rõ loại: áp 5%
  2. TNCN – cá nhân cư trú:
    • Hàng hóa: 0,5%
    • Dịch vụ: 2%
    • Vận tải/dịch vụ gắn với hàng hóa: 1,5%
    • Không xác định rõ loại: áp 2%
  3. TNCN – cá nhân không cư trú:
    • Hàng hóa: 1%
    • Dịch vụ: 5%
    • Vận tải/dịch vụ gắn với hàng hóa: 2%
    • Không xác định rõ loại: áp 5%

2.4. Thời điểm khấu trừ

  1. Thực hiện ngay khi xác nhận đơn hàng thành công và chấp nhận thanh toán.

3. Kê khai thuế đã khấu trừ

3.1. Hồ sơ khai thuế

  1. Tờ khai 01/CNKD-TMĐT (khấu trừ thuế hộ/cá nhân kinh doanh).
  2. Phụ lục 01-1/BK-CNKD-TMĐT (bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ).

3.2. Cách thực hiện kê khai (lần đầu)

Chuẩn bị số liệu (theo tháng, sau bù trừ hủy/trả):

  1. Tổng hợp doanh thu và thuế GTGT, TNCN đã khấu trừ theo nhóm ngành cho từng cá nhân.
  2. Tách riêng doanh thu/thuế của hàng hóa, dịch vụ bị hủy hoặc trả.
  3. Bù trừ (phát sinh − hủy/trả) theo từng nhóm ngành từng cá nhân để ra số kê khai/nộp.

4 phương thức kê khai:

  1. Nộp tờ khai XML: Lập 01-1/BK-CNKD-TMĐT trên HTKK → hệ thống tự tổng hợp lên 01/CNKD-TMĐT → kết xuất XML và nộp trên Cổng HTTT GQ TTHC.
  2. Kê khai trực tuyến trên Cổng (hỗ trợ bảng kê tối đa 500 dòng).
  3. Kê khai trực tuyến tờ khai 01/CNKD-TMĐT và đính kèm bảng kê Excel đúng chuẩn dữ liệu.
  4. Không phát sinh số thuế khấu trừ: chọn “Không phát sinh”, hệ thống hiển thị tờ khai 0 → ký số nộp.

Lưu ý khi điền Phụ lục 01-1/BK-CNKD-TMĐT:

  1. Cột (06) MST/Số định danh/CCCD: bắt buộc chính xác theo khoản 2 Điều 11 NĐ 117/2025/NĐ-CP.
  2. Cột (07) Cá nhân không cư trú: tích nếu áp dụng.
  3. Cột (08) Nhóm ngành: (01) Hàng hóa; (02) Dịch vụ; (03) Vận tải/dịch vụ gắn với hàng hóa; (04) Không xác định (áp mức cao nhất).
  4. Cột (09) Doanh thu: ghi theo tháng sau bù trừ hủy/trả; có thể âm.
  5. Cột (10) Thuế GTGT và (11) Thuế TNCN: ghi theo tháng sau bù trừ; có thể âm.

Ví dụ 2–4: Cách kê khai theo tháng 05/2025, 06/2025 (trường hợp phát sinh mới, hủy/trả, và lên tờ khai tổng hợp). (Giữ nguyên logic, số liệu như bản gốc).

3.3. Khai bổ sung

  1. Khi phát hiện sai sót:
    • Bước 1: Truy cập HTKK hoặc Cổng → mở tờ khai gần nhất (lần đầu/bổ sung).
    • Bước 2: Sửa/bổ sung trên 01-1/BK-CNKD-TMĐT:
      1. Khai sót: bổ sung thông tin còn thiếu của kỳ trước.
      2. Khai sai: điều chỉnh lại toàn bộ dòng liên quan (thông tin điều chỉnh và thông tin không thay đổi).
    • Bước 3: Hoàn thành kê khai và kết xuất XML nộp bổ sung như lần đầu.
  2. Ví dụ 5: Bổ sung thêm đơn hàng và người bán mới; hệ thống tự tổng hợp lên 01/CNKD-TMĐT bổ sung. (Giữ nguyên logic, số liệu như bản gốc).

3.4. Phương thức nộp hồ sơ khai thuế

  1. Nộp điện tử qua Cổng HTTT GQ TTHC:
    1. Đăng nhập tài khoản do cơ quan thuế cấp.
    2. Chọn đúng thủ tục “khấu trừ, nộp thay hộ/cá nhân TMĐT”.
    3. Chọn Nộp hồ sơ.
    4. Thực hiện nộp theo 1 trong 4 phương thức ở mục 3.2.
    5. Nhận Thông báo tiếp nhậnThông báo chấp nhận qua email/Cổng.

3.5. Nơi nộp & thời hạn

  1. Nơi nộp: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức khấu trừ.
  2. Thời hạn tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh nghĩa vụ. Nếu trùng ngày nghỉ, chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

4. Nộp thuế và nộp bảng kê chi tiết nộp thuế

4.1. Hình thức nộp thuế

  1. Cổng HTTT GQ TTHC của Cục Thuế.
  2. Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  3. Dịch vụ thanh toán ngân hàng/chi nhánh NH nước ngoài.

4.2. Các bước nộp thuế

  1. Trường hợp 1 – Nộp trên Cổng Cục Thuế:
    1. Đăng nhập bằng MST 10 số được cấp.
    2. Chọn Lập Giấy nộp tiền (GNT) → nộp theo ID khoản phải nộp hoặc tự kê khai.
    3. Kiểm tra thông tin GNT (MST khấu trừ–nộp thay, cơ quan thu, KBNN, khoản thu).
    4. Xác nhận lập GNT và tra cứu GNT/Thông báo trên Cổng.
  2. Trường hợp 2 – Cổng DVCQG:
    1. Đăng nhập Cổng DVCQG → chọn thanh toán thuế.
    2. Hệ thống liên kết sang Cổng Cục Thuế để lập GNT như trên.
    3. Tra cứu kết quả tại Cổng DVCQG.
  3. Trường hợp 3 – Qua ngân hàng:
    1. Nộp tại quầy/ứng dụng/web ngân hàng, điền MST khấu trừ–nộp thay, cơ quan thu/KBNN, nội dung khoản thu.
    2. Tra cứu GNT và thông báo trên cổng thanh toán điện tử của ngân hàng.

Lưu ý: Trên mỗi GNTgiới hạn ký tự, thường cần tách 2 GNT:

  1. Thuế GTGT – tiểu mục 1701.
  2. Thuế TNCN – tiểu mục 1003.

4.3. Nộp Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế

  1. Sau khi nộp tiền vào NSNN, lập Bảng kê 01/BKNT-TMĐT trên HTKK và gửi cơ quan thuế.
  2. Lưu ý khi lập 01/BKNT-TMĐT:
    1. Lấy Số GNTSố tham chiếu đúng theo GNT vào NSNN.
    2. Kê khai theo tiểu mục; nếu sau bù trừ phát sinh âm, ghi âm trên bảng kê.
  3. Ví dụ 6–8: Minh họa lập bảng kê theo 2 GNT (GTGT/TNCN), trường hợp điều chỉnh tăng (nộp bổ sung) và phát sinh âm do hủy/trả. (Giữ nguyên logic, số liệu như bản gốc).

5. Cấp chứng từ khấu trừ thuế

  1. Dùng chứng từ điện tử: đăng ký qua Cổng TCT hoặc nhà cung cấp HĐĐT.
  2. Đăng ký theo Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT (Phụ lục IA – NĐ 70/2025/NĐ-CP).
  3. Cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm cho hộ/cá nhân bằng phương thức điện tử, không phải truyền dữ liệu chứng từ cho cơ quan thuế.
  4. Tổ chức tự xây dựng phần mềm để phát hành chứng từ theo Mẫu 01/CTKT-TMĐT (kèm NĐ 117/2025/NĐ-CP, ngày 09/06/2025).

6. Một số lưu ý chung

6.1. Mã số thuế khấu trừ, nộp thay

  1. Tổ chức quản lý nền tảng TMĐT trong nước được cấp MST riêng (10 số) để kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ, không phải nộp hồ sơ đăng ký thuế.

6.2. Tiếp nhận thông tin hộ/cá nhân bán hàng

  1. Theo NĐ 117/2025/NĐ-CP, người bán phải cung cấp:
    1. MST hoặc số định danh cá nhân (công dân VN); hộ chiếu/thông tin định danh (người nước ngoài) và thông tin bắt buộc theo pháp luật TMĐT.
    2. Thông tin, tài liệu liên quan nghĩa vụ thuế đầy đủ, kịp thời, chính xác.
  2. Tổ chức khấu trừ cần yêu cầu/đối soát các thông tin trên để xác định đúng nghĩa vụ khấu trừ.
  3. Trường hợp MST cấp trước 01/07/2025 nhưng không khớp CSDL dân cư hoặc thiếu thông tin: hướng dẫn người bán cập nhật trên eTaxMobile.

Lưu ý đặc biệt (TT 86/2024/TT-BTC)

  • Từ 01/07/2025, hộ/cá nhân sẽ dùng số định danh cá nhân làm MST. Cơ quan thuế tự động đồng bộ MST và CCCD 12 số.
  • Tổ chức khấu trừ nên rà soát dữ liệu người bán: ai chưa cập nhật CCCD 12 số (còn CMND 9 số) thì yêu cầu đổi trước 01/07/2025 để tránh vướng mắc.

6.3. Hoàn trả tiền thuế đã khấu trừ với đơn hủy/trả

  1. Theo khoản 6 Điều 7 NĐ 117/2025/NĐ-CP: trả đầy đủ, kịp thời số thuế đã khấu trừ/nộp thay của đơn hàng bị hủy/trả.
  2. Nếu trong kỳ, thuế đã khấu trừ của đơn hủy/trả > thuế đã khấu trừ của đơn phát sinh: sau khi bù trừ, tổ chức khấu trừ hoàn trả chênh lệch cho hộ/cá nhân.
  3. Cơ quan thuế cung cấp thông tin thuế đã khấu trừ/đã nộp trên tài khoản giao dịch eTaxMobile của cá nhân. Tổ chức sàn hướng dẫn người bán cài đặt/tra cứu để theo dõi nghĩa vụ.

Tải sổ tay hướng dẫn sàn trong nước

Mạng xã hội
Facebook
Instagram
Mạng x
Tiktok
Pinterest
Youtube.com
Hệ thống Sài Gòn O2O
Kim Sài Gòn
Sài Gòn O2O
Vị Quê Hương
Phân phối băng keo
Phân phối rượu vang
Ván sàn
Gọi điệnZaloFacebookBản Đồ
Lên đầu trang