1) Tóm lược điều kiện theo nhóm chủ thể
- Ngân hàng TM/chi nhánh NH nước ngoài muốn làm lưu ký: có giấy phép ghi nhận hoạt động lưu ký; đáp ứng an toàn vốn theo luật ngân hàng, có lãi năm gần nhất; có địa điểm, trang thiết bị phục vụ lưu ký, thanh toán.
- Công ty chứng khoán muốn làm lưu ký: được cấp phép nghiệp vụ môi giới.
- Thành viên bù trừ, thanh toán giao dịch cơ sở:
- Vốn tối thiểu: trực tiếp 1.000 tỷ (NH)/250 tỷ (CTCK); bù trừ chung 7.000 tỷ (NH)/900 tỷ (CTCK).
- CTCK: trích lập dự phòng, nợ/vốn CSH ≤5 lần, vốn khả dụng ≥260% liên tục 12 tháng.
- NH: đáp ứng an toàn vốn 12 tháng gần nhất.
- Có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký; thông qua chủ sở hữu; không trong diện tái cơ cấu/đình chỉ.
- Bù trừ phái sinh:
- CTCK: vốn CSH tối thiểu 900 tỷ (trực tiếp) hoặc 1.200 tỷ (chung); vốn khả dụng ≥260% 12 tháng; nợ/vốn ≤5; không lỗ 2 năm; đã được phép môi giới phái sinh; KSNB/QLRR đạt chuẩn; BCTC ý kiến “chấp nhận toàn phần”.
- NH/chi nhánh NHNNg: vốn điều lệ/được cấp tối thiểu 5.000 tỷ (NH), 1.000 tỷ (chi nhánh); an toàn vốn theo luật TCTD 12 tháng gần nhất.
- Ngân hàng thanh toán trên hệ thống: vốn điều lệ >10.000 tỷ; có lãi 2 năm; an toàn vốn; hạ tầng kết nối VSDC và NHNN, lưu trữ dữ liệu ≥10 năm; có giấy phép hoạt động tại VN.
2) Checklist tự soát cực nhanh
- Đúng ngưỡng vốn điều lệ/vốn CSH theo loại hình, đúng trạng thái lãi, an toàn vốn.
- CTCK đáp ứng vốn khả dụng liên tục theo ngưỡng yêu cầu và nợ/vốn CSH.
- Đã/đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu ký.
- Hệ thống CNTT, kết nối kỹ thuật, quy trình KSNB/QLRR, DR/BCP hoàn chỉnh.
- Nhân sự vận hành nghiệp vụ, quy trình nghiệp vụ lưu ký/bù trừ/TT.
- Quyết nghị thông qua của ĐHĐCĐ/HĐTV/chủ sở hữu.
- Không trong diện cảnh báo/kiểm soát/đình chỉ/tái cơ cấu.
- BCTC năm gần nhất kiểm toán ý kiến “chấp nhận toàn phần”.
3) Hướng dẫn nộp hồ sơ xin “giấy phép con”
A. Đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
- Cơ quan tiếp nhận: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).
- Các bước:
- Chuẩn bị hồ sơ: đơn đề nghị; tài liệu pháp lý (giấy phép thành lập & hoạt động, với NH phải có nội dung lưu ký); phương án tổ chức nghiệp vụ lưu ký; mô tả hạ tầng CNTT, an toàn thông tin, quy trình nghiệp vụ, KSNB/QLRR; nhân sự vận hành; BCTC kiểm toán gần nhất; bằng chứng an toàn vốn (NH) hoặc giấy phép môi giới (CTCK).
- Nộp hồ sơ tại UBCKNN (trực tiếp/bưu chính/điện tử nếu được).
- Thẩm định và bổ sung (nếu có).
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký.
- Ký thỏa thuận kết nối nghiệp vụ với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) và chạy thử kỹ thuật trước khi vận hành.
B. Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán (cơ sở)
- Cơ quan: UBCKNN.
- Hồ sơ chính: đơn đề nghị; bằng chứng đã được đăng ký hoạt động lưu ký; tài liệu chứng minh vốn điều lệ/vốn CSH theo loại hình; báo cáo an toàn vốn (NH) hoặc bộ chỉ tiêu an toàn tài chính, vốn khả dụng (CTCK) 12 tháng; BCTC kiểm toán; nghị quyết thông qua của chủ sở hữu; mô tả hệ thống CNTT/kết nối với VSDC và NHNN; quy trình KSNB/QLRR, xử lý sự cố.
- Lưu ý: phân nhóm “thành viên bù trừ trực tiếp” hay “bù trừ chung” ngay từ hồ sơ, nêu rõ phạm vi dịch vụ.
C. Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
- Cơ quan: UBCKNN.
- Điều kiện then chốt: CTCK phải đã được phép môi giới phái sinh; đáp ứng vốn/nợ/vốn/không lỗ; NH đáp ứng an toàn vốn; tất cả có đăng ký lưu ký.
- Hồ sơ: đơn đề nghị; bằng chứng đáp ứng tài chính (vốn, vốn khả dụng 12 tháng, nợ/vốn, lãi); BCTC kiểm toán và bán niên soát xét nếu nộp sau 30/6; quy trình KSNB/QLRR riêng cho phái sinh; mô tả hạ tầng kỹ thuật phái sinh; nghị quyết thông qua; xác nhận kết nối và thử nghiệm với VSDC.
D. Lựa chọn làm ngân hàng thanh toán giao dịch chứng khoán
- Cơ quan chấp thuận: UBCKNN phối hợp VSDC/NHNN theo phân công.
- Hồ sơ: đơn đăng ký; tài liệu pháp lý ngân hàng; bằng chứng vốn điều lệ >10.000 tỷ, lãi 2 năm; báo cáo an toàn vốn; mô tả chi tiết hệ thống thanh toán, kết nối VSDC và hệ thống thanh toán NHNN; quy trình lưu trữ dữ liệu ≥10 năm và cơ chế cung cấp dữ liệu trong 48 giờ; phương án an ninh an toàn, DR/BCP.
4) Tài liệu nên chuẩn bị trước
- Bộ quy trình nghiệp vụ lưu ký – bù trừ – thanh toán, khớp chuẩn ISO/TC dữ liệu (nếu áp dụng), quyền hạn – phân tách nhiệm vụ, kiểm soát truy cập.
- Biên bản kiểm thử kỹ thuật với VSDC (UAT, SIT), nhật ký kiểm thử.
- Chính sách quản trị rủi ro (thị trường, tín dụng, thanh khoản, vận hành), giới hạn rủi ro, quy trình xử lý sự cố và báo cáo.
- Ma trận tuân thủ: tiêu chí luật/NGĐ/TT ↔ bằng chứng đáp ứng.
- Gói hồ sơ tài chính: BCTC, thuyết minh dự phòng, báo cáo tỷ lệ an toàn (CTCK: vốn khả dụng; NH: CAR).
5) Thời gian và hình thức nộp
- Nộp trực tiếp/bưu chính; một số thủ tục hỗ trợ điện tử.
- Thời hạn giải quyết tùy thủ tục; nên dự trù thời gian bổ sung hồ sơ và kiểm thử kết nối với VSDC.



