1. Điều kiện đối với sản xuất sản phẩm thuốc lá
Doanh nghiệp chỉ được sản xuất thuốc lá khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Điều kiện về pháp lý:
- Là doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết 12/2000/NQ-CP, hoặc
- Là doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư trong trường hợp sáp nhập, liên doanh sản xuất thuốc lá.
- Điều kiện về đầu tư và nguyên liệu:
- Phải tham gia đầu tư trồng cây thuốc lá, dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết với doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện trồng cây thuốc lá.
- Phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá trồng trong nước tương ứng với quy mô sản xuất.
- Chỉ được nhập khẩu phần nguyên liệu còn thiếu theo kế hoạch nhập khẩu hằng năm của Bộ Công Thương, trừ trường hợp sản xuất thuốc lá xuất khẩu hoặc mang nhãn nước ngoài.
- Điều kiện về máy móc, thiết bị:
- Phải có máy móc thiết bị chuyên ngành, bao gồm các công đoạn chính: cuốn điếu và đóng bao.
Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 67/2013/NĐ-CP; Nghị định số 106/2017/NĐ-CP; Nghị định số 08/2018/NĐ-CP; Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
2. Điều kiện đối với phân phối sản phẩm thuốc lá
- Là doanh nghiệp hợp pháp, được thành lập theo quy định pháp luật.
- Có hệ thống phân phối thuốc lá trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trở lên, trong đó:
- Mỗi địa bàn có tối thiểu 01 thương nhân bán buôn thuốc lá.
- Có văn bản giới thiệu mua bán thuốc lá của nhà cung cấp, ghi rõ địa bàn kinh doanh dự kiến.
Căn cứ pháp lý:
Điều 26 Nghị định 67/2013/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi (106/2017/NĐ-CP, 08/2018/NĐ-CP, 17/2020/NĐ-CP).
3. Điều kiện đối với bán buôn sản phẩm thuốc lá
- Là doanh nghiệp hợp pháp, có đăng ký kinh doanh thuốc lá.
- Có hệ thống bán buôn trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố, nơi đặt trụ sở chính, với tối thiểu 02 thương nhân bán lẻ thuốc lá.
- Có văn bản giới thiệu của nhà cung cấp hoặc thương nhân phân phối, ghi rõ địa bàn kinh doanh.
Căn cứ pháp lý:
Điều 27 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP; các Nghị định sửa đổi, bổ sung liên quan.
4. Điều kiện đối với bán lẻ sản phẩm thuốc lá
- Địa điểm bán hàng không thuộc khu vực cấm bán thuốc lá (theo khoản 2 Điều 25 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012).
- Có văn bản giới thiệu của thương nhân phân phối hoặc bán buôn thuốc lá, ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh.
Căn cứ pháp lý:
Điều 28 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP; Nghị định số 106/2017/NĐ-CP; Nghị định số 08/2018/NĐ-CP; Nghị định số 17/2020/NĐ-CP.
✅ Bảng tóm tắt điều kiện và cơ quan cấp phép thuốc lá
| Loại hình kinh doanh | Cơ quan cấp phép | Điều kiện chính | Thời hạn giải quyết |
|---|---|---|---|
| Sản xuất thuốc lá | Bộ Công Thương | Doanh nghiệp được Thủ tướng chấp thuận đầu tư, có máy móc chuyên ngành, đầu tư vùng trồng nguyên liệu trong nước. | 30 – 45 ngày làm việc |
| Phân phối thuốc lá | Bộ Công Thương | Có hệ thống phân phối tại ≥ 2 tỉnh, hợp đồng cung ứng rõ ràng. | 20 – 30 ngày làm việc |
| Bán buôn thuốc lá | Sở Công Thương tỉnh/thành | Có ≥ 2 thương nhân bán lẻ trong tỉnh, có hợp đồng giới thiệu từ nhà cung cấp. | 15 – 20 ngày làm việc |
| Bán lẻ thuốc lá | UBND cấp huyện (Phòng Kinh tế / KTHT) | Có địa điểm hợp pháp, không vi phạm khu vực cấm bán thuốc lá, có hợp đồng cung ứng hợp lệ. | 7 – 10 ngày làm việc |
✅ Hướng dẫn hồ sơ xin cấp giấy phép thuốc lá
Hồ sơ cơ bản gồm:
Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy (nếu có yêu cầu).
Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hợp đồng / văn bản giới thiệu của nhà cung cấp thuốc lá.
Sơ đồ mạng lưới kinh doanh (đối với phân phối và bán buôn).
Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh (đối với bán lẻ).



