Điều kiện kinh doanh nguyên liệu và sản phẩm thuốc lá

Điều kiện kinh doanh nguyên liệu và sản phẩm thuốc lá

1. Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá

  • Doanh nghiệp hợp pháp (thành lập theo Luật Doanh nghiệp).
  • hợp đồng nguyên tắc/thỏa thuận nhập khẩu ủy thác với:
    • Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, hoặc
    • Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá.
  • hợp đồng nguyên tắc/thỏa thuận xuất khẩu ủy thác với:
    • Doanh nghiệp đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá, hoặc
    • Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá.
  • Lưu ý: Doanh nghiệp có Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá chỉ được nhập khẩu ủy thác cho doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đầu tư trồng cây thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 67/2013/NĐ-CP; 106/2017/NĐ-CP; 08/2018/NĐ-CP; 17/2020/NĐ-CP.


2. Điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá

  • Doanh nghiệp hợp pháp.
  • dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ, phục vụ tách cọng thuốc lá, chế biến thành sợi, tấm hoặc nguyên liệu thay thế khác.
  • Địa điểm cơ sở chế biến phải phù hợp với Chiến lược sản xuất sản phẩm thuốc láquy hoạch vùng nguyên liệu đã được phê duyệt.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 67/2013/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi.


3. Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá

  • Chỉ áp dụng với doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá.
  • Nguyên liệu nhập khẩu phải phù hợp sản lượng sản xuất.
  • Trường hợp sản xuất xuất khẩu/gia công xuất khẩu: phải có hợp đồng hợp pháp và được Bộ Công Thương đồng ý.
  • Chỉ doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất hoặc chế biến mới được nhập khẩu phục vụ sản xuất, gia công xuất khẩu.

Căn cứ pháp lý: Điều 36 Nghị định 67/2013/NĐ-CP; Khoản 16 Điều 4 Nghị định 08/2018/NĐ-CP.


4. Điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá

  • đăng ký kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.
  • Quy mô đầu tư tối thiểu 100 ha/năm tại địa phương.
  • Phải có hợp đồng đầu tư với nông dân trồng cây thuốc lá phù hợp quy mô kinh doanh.

Căn cứ pháp lý: Điều 7 Nghị định 67/2013/NĐ-CP; các Nghị định sửa đổi.


5. Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá

  • Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá.
  • Máy móc phải nằm trong Danh mục máy móc nhập khẩu phù hợp năng lực sản xuất do Bộ Công Thương công bố.
  • Một số trường hợp phải có sự đồng ý chủ trương đầu tư của Bộ Công Thương.

Căn cứ pháp lý: Điều 34 Nghị định 67/2013/NĐ-CP.


6. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá (thương mại)

  • Nhập khẩu thương mại:
    • Thực hiện theo cơ chế thương mại nhà nước.
    • Sản phẩm phải dán tem nhập khẩu của Bộ Tài chính.
    • Doanh nghiệp nhập khẩu do Bộ Công Thương chỉ định.
  • Xuất khẩu thương mại:
    • Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất / phân phối / bán buôn thuốc lá.
    • Sản phẩm thuốc lá phải có nguồn gốc hợp pháp.
    • Doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu cũng phải có ít nhất một trong ba loại giấy phép trên.

Căn cứ pháp lý: Điều 30 Nghị định 67/2013/NĐ-CP.


7. Nhập khẩu sản phẩm thuốc lá (phi thương mại)

  • Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất thuốc lá có thể nhập khẩu để nghiên cứu, sản xuất thử.
  • Số lượng giới hạn:
    • Không quá 500 bao (20 điếu/bao) đối với thuốc lá điếu.
    • Không quá 50 điếu đối với xì gà.
  • Phải có sự chấp thuận của Bộ Công Thương.

Căn cứ pháp lý: Điều 31 Nghị định 67/2013/NĐ-CP.

Mạng xã hội
Facebook
Instagram
Mạng x
Tiktok
Pinterest
Youtube.com
Hệ thống Sài Gòn O2O
Kim Sài Gòn
Sài Gòn O2O
Vị Quê Hương
Phân phối băng keo
Phân phối rượu vang
Ván sàn
Gọi điệnZaloFacebookBản Đồ
Lên đầu trang