Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đòi hỏi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về phương tiện, nhân lực, quản lý an toàn và pháp lý. Dưới đây là các điều kiện cơ bản bạn cần nắm rõ:
1. Điều kiện về chủ thể
Chỉ doanh nghiệp và hợp tác xã mới được phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Điều kiện về phương tiện
- Xe ô tô dùng để kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền sử dụng hợp pháp thông qua hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hợp lệ.
- Trường hợp xe thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã, cần có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã. Trong hợp đồng phải quy định rõ quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã trong việc quản lý, điều hành, sử dụng xe.
3. Điều kiện về an toàn và giám sát phương tiện
- Trước ngày 01/7/2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ hoặc xe đầu kéo phải lắp camera giám sát để ghi và lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong suốt quá trình xe tham gia giao thông.
- Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp phép khi có yêu cầu.
- Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe tối thiểu:
- 24 giờ gần nhất đối với xe chạy tuyến có cự ly ≤ 500 km.
- 72 giờ gần nhất đối với xe chạy tuyến có cự ly > 500 km.
4. Căn cứ pháp lý
- Điều 67 – Luật Giao thông đường bộ 2008
- Điều 14 – Nghị định số 10/2020/NĐ-CP
Điều kiện đối với hoạt động vận tải đường bộ Việt Nam – Trung Quốc
1. Điều kiện về chủ thể
Phương tiện được cấp giấy phép vận tải phải thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách hoặc hàng hóa qua biên giới Việt Nam – Trung Quốc.
2. Điều kiện về năng lực tổ chức
Doanh nghiệp, hợp tác xã phải hướng dẫn đầy đủ cho lái xe các nội dung sau:
- Hiểu biết về điều kiện giao thông, bến bãi, điểm dừng nghỉ, hệ thống biển báo tại Trung Quốc.
- Cung cấp danh sách hành khách của chuyến đi để xuất trình cho cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
3. Căn cứ pháp lý
- Hiệp định và Nghị định thư vận tải đường bộ giữa Chính phủ Việt Nam và Trung Quốc
- Điều 64, 67 – Luật Giao thông đường bộ 2008
Điều kiện đối với hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam – Lào
1. Điều kiện về kinh nghiệm và năng lực
- Doanh nghiệp phải đã hoạt động vận tải trong nước ít nhất 03 năm, không bị tuyên bố phá sản hoặc đang trong tình trạng phá sản.
- Có số lượng phương tiện phù hợp với phương án kinh doanh được phê duyệt.
2. Điều kiện về pháp lý
Phải được cấp Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam – Lào theo quy định.
3. Căn cứ pháp lý
- Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam – Lào
- Điều 64, 67 – Luật Giao thông đường bộ 2008
Điều kiện đối với hoạt động vận tải đường bộ Việt Nam – Campuchia
1. Điều kiện về chủ thể và pháp lý
- Là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã thành lập hợp pháp tại Việt Nam, không vi phạm các quy định pháp luật về hợp đồng kinh tế, không trong tình trạng phá sản.
- Được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam – Campuchia.
2. Điều kiện về nhân lực
- Người phụ trách kinh doanh vận tải phải có bằng đại học chuyên ngành vận tải đường bộ, đảm bảo năng lực chuyên môn trong tổ chức điều hành.
3. Căn cứ pháp lý
- Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ Việt Nam và Campuchia
- Điều 64, 67 – Luật Giao thông đường bộ 2008
Kinh doanh vận tải liên vận quốc tế giữa Việt Nam – Lào – Campuchia
Hoạt động vận tải liên vận quốc tế giữa ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia được thực hiện theo Bản ghi nhớ hợp tác Chính phủ ký ngày 17/01/2013, nhằm tạo điều kiện cho phương tiện cơ giới lưu thông tự do và thuận lợi trong khu vực.
Căn cứ pháp lý
- Bản ghi nhớ Việt Nam – Lào – Campuchia (2013)
- Điều 64, 67 – Luật Giao thông đường bộ 2008



