| BỘ TÀI CHÍNH Số: 152/2025/TT-BTC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Căn cứ Luật Kế toán Số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Đối tượng áp dụng thông tư này là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều 2. Tổ chức công tác kế toán
Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều 3. Về Sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,…) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 5 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.
3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày tháng năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4.Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) phải nộp và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Điều 4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh bán hàng hóa và dịch vụ
| HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:…… Địa chỉ:………………………………. Mã số thuế:…………………………. | Mẫu số S1a-HKD (Ban hành kèm theo Thông tư số 152./2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Địa điểm kinh doanh:……………………..
Kỳ kê khai:……………………………
| Ngày tháng | Diễn giải | Số tiền |
| A | B | 1 |
| Tổng cộng |
| Ngày … tháng … năm … NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)) |
2. Phương pháp ghi sổ
a) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.
b) Phương pháp ghi sổ
– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ;
– Cột B: Ghi giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ;
– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
Mục 2
KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THUỘC ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNCN để thực hiện kế toán theo một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 hoặc Điều 7 hoặc Điều 8 Thông tư này, cụ thể như sau:
Điều 5. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu
1. Chứng từ kế toán sử dụng là Hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật thuế.
2. Sổ kế toán
2.1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD):
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo mẫu sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:
| HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:…… Địa chỉ:………………………………. Mã số thuế:…………………………. | Mẫu số S2a-HKD (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC ngày … tháng …. năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Địa điểm kinh doanh:……………………..
Kỳ kê khai:……………………………
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền | |
| Số hiệu | Ngày, tháng | ||
| A | B | C | 1 |
| 1. Ngành nghề …. | |||
| ….. | |||
| Tổng cộng (1) | |||
| Thuế GTGT | |||
| Thuế TNCN | |||
| 2. Ngành nghề …. | |||
| ….. | |||
| Tổng cộng (2) | |||
| Thuế GTGT | |||
| Thuế TNCN | |||
| 3. Ngành nghề …. | |||
| ….. | |||
| Tổng cộng (3) | |||
| Thuế GTGT | |||
| Thuế TNCN | |||
| Tổng số thuế GTGT phải nộp | |||
| Tổng số thuế TNCN phải nộp | |||
Ngày … tháng … năm …
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)) |
2.2. Phương pháp ghi sổ:
a) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trường hợp nếu cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.
b) Phương pháp ghi sổ
– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ;
– Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất;
– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất; Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
Điều 6. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
1. Chứng từ kế toán
Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật thuế.
2. Sổ kế toán
2.1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:
| STT | Tên sổ kế toán | Ký hiệu |
| 1 | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | Mẫu số S2b-HKD |
| 2 | Sổ chi tiết doanh thu, chi phí | Mẫu số S2c- HKD |
| 3 | Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | Mẫu số S2d-HKD |
| 4 | Sổ chi tiết tiền | Mẫu số S2e- HKD |
2.2. Biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)
| HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:…… Địa chỉ:………………………………. Mã số thuế:…………………………. | Mẫu số S2b-HKD (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC ngày … tháng …. năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Địa điểm kinh doanh:……………………..
Kỳ kê khai:……………………………
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền | |
| Số hiệu | Ngày, tháng | ||
| A | B | C | 1 |
| 1. Ngành nghề …. | |||
| ….. | |||
| Tổng cộng (1) | |||
| Thuế GTGT | |||
| 2. Ngành nghề …. | |||
| ….. | |||
| Tổng cộng (2) | |||
| Thuế GTGT | |||
| 3. Ngành nghề …. | |||
| ….. | |||
| Tổng cộng (3) | |||
| Thuế GTGT | |||
| Tổng số thuế GTGT phải nộp | |||
Ngày … tháng … năm …
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)) |
Phương pháp ghi sổ:
a) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp nếu cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để đối chiếu số thuế GTGT phải nộp với cơ quan thuế.
b) Phương pháp ghi sổ
– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ;
– Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ %;
– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành, nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ %; Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT phải nộp theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ %. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT phải nộp.
2.2.2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:………………… Địa chỉ:……………………………………………………… Mã số thuế:……………………………………………………… | Mẫu số S2c-HKD (Ban hành kèm theo Thông tư số …../2025/TT-BTC ngày … tháng …. năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT DOANH THU, CHI PHÍ
Tên địa điểm kinh doanh:………….
Kỳ kê khai:………………
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền | |
| Số hiệu | Ngày, tháng | ||
| A | B | C | 1 |
| 1. Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | |||
| 2. Chi phí hợp lý | |||
| 3. Chênh lệch (3-= 1-2) | |||
| 4. Tổng số thuế TNCN phải nộp (4= 3x thuế suất) | |||
| Ngày … tháng … năm … NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)) |
Phương pháp ghi sổ
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ này để xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với NSNN theo quy định của pháp luật thuế. Trường hợp nếu cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để đối chiếu số thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.
b) Căn cứ và phương pháp ghi sổ
– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ;
– Cột C: Ghi diễn giải nội dung theo thứ tự từng mục;
– Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.
Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.
2.2.3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:….. Địa chỉ:……………………………………….. Mã số thuế:…………………………………. | Mẫu số S2d-HKD (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC ngày …. tháng …. năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa…………………
Kỳ kê khai …………………….
| Chứng từ | Diễn giải | Đơn vị tính | Đơn giá | Nhập | Xuất | Tồn | Ghi chú | ||||
| Số hiệu | Ngày, tháng | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | Số lượng | Thành tiền | ||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Số dư đầu kỳ | |||||||||||
| Cộng phát sinh trong kỳ | X | X | |||||||||
| Số dư cuối kỳ | X | X | X | X | |||||||
| Ngày … tháng … năm … NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)) |
Phương pháp ghi sổ
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
b) Phương pháp ghi sổ
– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của hóa đơn;
– Cột C: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
– Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa;
– Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào hóa đơn;
Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:
| Đơn giá xuất kho | = | (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) |
| (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ) |
– Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho;
– Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2);
– Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho;
– Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4);
– Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho;
– Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6).
2.2.4. Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)
| HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:…. Địa chỉ:………………………………. Mã số thuế:……………………………. | Mẫu số S2e-HKD (Ban hành kèm theo Thông tư số …./2025/TT-BTC ngày … tháng …. năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ CHI TIẾT TIỀN
Kỳ kê khai: …………….
Đơn vị tính:…..
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền | ||
| Số hiệu | Ngày tháng | Thu/Gửi vào | Chi/Rút ra | |
| A | B | C | 1 | 2 |
| Tiền mặt | ||||
| Tiền mặt đầu kỳ | ||||
| …. | ||||
| …. | ||||
| Tổng tiền thu vào trong kỳ | ||||
| Tổng tiền chi ra trong kỳ | ||||
| Tiền mặt tồn cuối kỳ | ||||
| Tiền gửi không kỳ hạn | ||||
| Ngân hàng…. | ||||
| Tiền gửi đầu kỳ | ||||
| Tổng gửi vào trong kỳ | ||||
| Tổng tiền rút ra trong kỳ | ||||
| Tiền gửi cuối kỳ | ||||
| Ngân hàng… | ||||
| …. | ||||
| Ngày … tháng … năm … NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH | |
| (Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)) |
Phương pháp ghi sổ
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ chi tiết tiền để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật (hộ kinh doanh theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán).
b) Phương pháp ghi sổ
– Cột A,B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ;
– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh;
– Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt;
– Cột 4, 5: Ghi số tiền gửi vào, thanh toán hoặc rút ra tại ngân hàng.
Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ, số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, số dư cuối kỳ.
Điều 7. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu
1. Chứng từ kế toán
Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật thuế.
2. Sổ kế toán
2.1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ kế toán theo danh mục sau đây:
| STT | Tên sổ kế toán | Ký hiệu |
| 1 | Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN | Mẫu số S3a- HKD |
| 2 | Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | Mẫu số S3b- HKD |
2.2. Biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.1. Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN (Mẫu số S3a-HKD)
| HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:…. Địa chỉ:…………………………… Mã số thuế:……………………… | Mẫu số S3a-HKD (Ban hành kèm theo Thông tư số …./2025/TT-BTC ngày … tháng …. năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ GTGT VỚI NSNN
Loại thuế:…………………
Kỳ tính thuế: …………….
Đơn vị tính:…..
| Hóa đơn | Diễn giải | Số thuế GTGT đầu vào | Số thuế GTGT đầu ra | Chênh lệch | Số thuế đã nộp | |||
| Số hiệu | Ngày, tháng | Số thuế GTGT được hoàn | Số thuế GTGT được khấu trừ | Số thuế GTGT phải nộp | ||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Số dư đầu kỳ | ||||||||
| Số phát sinh trong kỳ | ||||||||
| …………… | ||||||||
| Cộng số phát sinh trong kỳ | ||||||||
| Số dư cuối kỳ | ||||||||
| Ngày … tháng … năm … NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH | |
| (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Phương pháp ghi sổ
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ này để theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN.
– Căn cứ và phương pháp ghi sổ:
+ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của hóa đơn GTGT;
+ Cột C: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trong đó: Số dư đầu kỳ được căn cứ vào số dư cuối kỳ trước chuyển sang;
+ Cột 1: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào;
+ Cột 2: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra;
+ Cột 3: Phản ánh số thuế GTGT được hoàn
+ Cột 4: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ;
+ Cột 5: Phản ánh số thuế GTGT phải nộp;
+ Cột 6: Phản ánh số thuế GTGT đã nộp trong kỳ.
2.2.2. Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S3b-HKD)
| HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:…… Địa chỉ:………………………………. Mã số thuế:…………………………. | Mẫu số S3b-HKD (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC ngày … tháng …. năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Địa điểm kinh doanh:……………………..
Kỳ kê khai:……………………………
| Chứng từ | Diễn giải | Số tiền | |
| Số hiệu | Ngày, tháng | ||
| A | B | C | 1 |
| 1. Ngành nghề …. | |||
| ….. | |||
| Tổng cộng (1) | |||
| Thuế TNCN | |||
| 2. Ngành nghề …. | |||
| ….. | |||
| Tổng cộng (2) | |||
| Thuế TNCN | |||
| 3. Ngành nghề …. | |||
| ….. | |||
| Tổng cộng (3) | |||
| Thuế TNCN | |||
| Tổng số thuế TNCN phải nộp | |||
| Ngày … tháng … năm … NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)) |
Phương pháp ghi sổ:
a) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp nếu cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để đối chiếu số thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.
b) Phương pháp ghi sổ
– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ;
– Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng mức thuế suất;
– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành, nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành, nghề có cùng mức thuế suất; Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế TNCN phải nộp theo từng ngành, nghề có cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế TNCN phải nộp.
Điều 8. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
1. Chứng từ kế toán
Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật thuế.
2. Sổ kế toán
2.1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ kế toán theo danh mục sau đây:
| STT | Tên sổ kế toán | Ký hiệu |
| 1 | Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN | Mẫu số S3a- HKD |
| 2 | Sổ chi tiết doanh thu, chi phí | Mẫu số S2c- HKD |
| 3 | Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | Mẫu số S2d-HKD |
| 4 | Sổ chi tiết tiền | Mẫu số S2e- HKD |
2.2. Biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.1. Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN (Mẫu số S3a-HKD)
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN hướng dẫn tại khoản 2.2.1 Điều 7 Thông tư này để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN.
2.2.2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng Sổ chi tiết doanh thu, chi phí hướng dẫn tại khoản 2.2.2 Điều 6 Thông tư này để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế TNCN với NSNN.
2.2.3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa hướng dẫn tại khoản 2.2.3 Điều 6 Thông tư này để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
2.2.4. Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng Sổ chi tiết tiền hướng dẫn tại khoản 2.2.4 Điều 6 Thông tư này để theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn.
Mục 3
KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ HOẠT ĐỘNG THUỘC DIỆN CHỊU CÁC LOẠI THUẾ ĐẶC THÙ KHÁC
Điều 9. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế đặc thù khác
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế đặc thù khác (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất) thì sử dụng thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế đặc thù khác với NSNN (Mẫu số S3c-HKD) như sau:
| HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:…… Địa chỉ:………………………………… Mã số thuế:………………………….. | Mẫu số S3c-HKD (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BTC ngày … tháng …. năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ ĐẶC THÙ KHÁC VỚI NSNN
Địa điểm kinh doanh:……………………..
Kỳ kê khai:……………………………
–
| Ngày tháng ghi sổ | Giao dịch | Lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế | Mức thuế tuyệt đối | Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất | Các loại thuế đặc thù khác | ||||||
| Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu | Thuế Bảo vệ môi trường phải nộp | Thuế Tài nguyên phải nộp | Thuế sử dụng đất | Thuế xuất khẩu | ||||||||
| Áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % | Áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có) | Số thuế phải nộp | ||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| Tổng cộng | ||||||||||||
| Ngày … tháng … năm … NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH (Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)) |
Phương pháp ghi sổ:
– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ;
– Cột B: Ghi nội dung nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ;
– Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế;
– Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường;
– Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;
– Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế sử dụng đất;
– Cột 5: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % (Cột 5 = Cột 1 x Cột 3 x Cột 4);
– Cột 6: Tính thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (Cột 6 = Cột 1 x Cột 2);
– Cột 7: Tính thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu phải nộp (Cột 7= Cột 5+ Cột 6);
– Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp (Cột 8 = Cột 1x Cột 2);
– Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp (Cột 9 = Cột 1x Cột 3 x Cột 4);
– Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp (Cột 10= Cột 1x Cột 3 x Cột 4);
– Cột 11: Tính thuế xuất khẩu phải nộp (Cột 11 = Cột 1x Cột 3 x Cột 4).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
2. Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Uỷ ban Nhân dân, Sở Tài chính, Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện Thông tư này.
4.Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.



