Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán

1. Yêu cầu tài chính

  • Công ty TNHH kiểm toán:
    • Vốn pháp định: 5 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu trên BCTC luôn ≥ mức vốn pháp định.
    • Thành viên là tổ chức góp tối đa 35% vốn điều lệ (nhiều tổ chức góp thì tổng cộng không quá 35%).
    • Vốn góp của kiểm toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ.
  • Chi nhánh DN kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam:
    • Vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất ≥ 500.000 USD.
    • Vốn được cấp tại Việt Nam ≥ 5 tỷ đồng.
    • Luôn duy trì mức vốn nêu trên trong quá trình hoạt động.
  • DN kiểm toán nước ngoài cung cấp dịch vụ qua biên giới:
    • Vốn chủ sở hữu ≥ 500.000 USD cuối năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ.
    • Ký quỹ 5 tỷ đồng tại ngân hàng tại Việt Nam kèm thư bảo lãnh thanh toán.
  • Tổ chức kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng:
    • Vốn điều lệ/vốn được cấp từ 6 tỷ đồng trở lên; vốn chủ sở hữu luôn ≥ 6 tỷ đồng.

2. Yêu cầu pháp lý, năng lực sản xuất

  • DN Việt Nam: Có GCN đăng ký doanh nghiệp/đầu tư hợp pháp.
  • DN kiểm toán nước ngoài: Phải là tổ chức kiểm toán được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập tại quốc gia sở tại.
  • DN kiểm toán nước ngoài cung cấp dịch vụ qua biên giới: Quốc tịch thuộc WTO hoặc quốc gia có hiệp định với Việt Nam.

3. Yêu cầu nhân lực

  • Doanh nghiệp Việt Nam & DN nước ngoài qua biên giới:
    • Có tối thiểu 05 kiểm toán viên hành nghề, trong đó ít nhất 2 thành viên góp vốn/hợp danh hoặc chủ DN/đại diện pháp luật là kiểm toán viên hành nghề.
  • Chi nhánh DN kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam:
    • Có ít nhất 02 kiểm toán viên hành nghề, gồm giám đốc/tổng giám đốc chi nhánh.
  • Tổ chức kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng:
    • Tối thiểu 15 kiểm toán viên hành nghề (đơn vị thuộc lĩnh vực chứng khoán) hoặc 10 kiểm toán viên hành nghề (đơn vị không thuộc lĩnh vực chứng khoán).
  • Người đại diện pháp luật, giám đốc/tổng giám đốc công ty TNHH/công ty hợp danh phải là kiểm toán viên hành nghề.
  • Giám đốc chi nhánh DN nước ngoài không được kiêm nhiệm quản lý DN khác tại Việt Nam.
  • Kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận phải:
    • Có tên trong danh sách công khai của Bộ Tài chính.
    • Có ít nhất 24 tháng kinh nghiệm thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam.

4. Yêu cầu tổ chức và quản lý

  • DN kiểm toán nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam: Phải có văn bản gửi Bộ Tài chính cam kết chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của chi nhánh.
  • Tổ chức kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng:
    • Hoạt động tại Việt Nam tối thiểu 24 tháng.
    • Đã phát hành báo cáo kiểm toán năm cho ≥ 250 đơn vị (lĩnh vực chứng khoán) hoặc ≥ 200 đơn vị (lĩnh vực khác).

Căn cứ pháp lý

  1. Khoản 1–4 Điều 21 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12.
  2. Điều 5, 6, 8, khoản 1 Điều 11 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012.
  3. Khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016.
  4. Điều 1; khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018.

Checklist nhanh:

Tổ chức kiểm toán công chúng: đáp ứng điều kiện thời gian hoạt động và số lượng báo cáo kiểm toán phát hành.

Đủ vốn pháp định (5 tỷ/6 tỷ hoặc 500.000 USD với DN nước ngoài).

Vốn góp của kiểm toán viên hành nghề ≥ 50%.

Có tối thiểu 5 kiểm toán viên hành nghề (hoặc 2 đối với chi nhánh DN nước ngoài).

Người đại diện pháp luật/Giám đốc là kiểm toán viên hành nghề.

DN có GCN đăng ký kinh doanh hợp pháp (hoặc được phép hoạt động tại quốc gia sở tại).

Mạng xã hội
Facebook
Instagram
Mạng x
Tiktok
Pinterest
Youtube.com
Hệ thống Sài Gòn O2O
Kim Sài Gòn
Sài Gòn O2O
Vị Quê Hương
Phân phối băng keo
Phân phối rượu vang
Ván sàn
Gọi điệnZaloFacebookBản Đồ
Lên đầu trang